Mẫu giấy mua bán đất vườn mới năm 2023

411
Mẫu giấy mua bán đất vườn mới năm 2023

Tại các địa phương, khi cá nhân, hộ gia đình mua bán đất hoặc đất vườn thường sử dụng giấy mua bán đất vườn làm căn cứ thỏa thuận giao dịch. Để giấy mua bán đất vườn có tính pháp lý cao, khi các bên viết giấy mua bán đất vườn cần nắm được nội dung, điều kiện, hình thức cơ bản của giấy. Nếu bạn đang tìm kiếm mẫu giấy mua bán đất vườn chính xác, đầy đủ, hãy tham khảo Mẫu giấy mua bán đất vườn mới dưới đây của Timluat nhé.

Căn cứ pháp lý

Luật Đất đai 2013

Đất vườn là gì?

Luật Đất đai 2013 hiện hành không có quy định cụ thể giải thích thế nào là đất vườn. 

Tại Điều 103 Luật Đất đai 2013 quy định về xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao như sau:

– Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

– Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 103 Luật Đất đai 2013 thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013. 

Theo đó, căn cứ vào mục đích sử dụng thì nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

– Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Đất trồng cây lâu năm;

– Đất rừng sản xuất;

– Đất rừng phòng hộ;

– Đất rừng đặc dụng;

– Đất nuôi trồng thủy sản;

– Đất làm muối;

– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Như vậy, đất vườn được xem là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp căn cứ vào mục đích hiện trạng đang sử dụng, trừ trường hợp đất vườn đã được xác định là đất ở như đã nêu trên.

Thời hạn sử dụng đất vườn

Đất vườn được xem là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp nên thời hạn sử dụng đất vườn được xác định theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau:

– Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai 2013 là 50 năm.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

– Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. 

Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Mẫu giấy mua bán đất vườn mới năm 2023

Điều kiện mua bán đất vườn

Căn cứ vào Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật đất đai 2013.

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Theo đó, để thực hiện mua bán đất vườn cần đáp ứng những điều kiện cơ bản sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Việc mua bán, chuyển nhượng phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai;

Nội dung giấy mua bán đất vườn gồm những gì?

Nội dung hợp đồng mua bán đất nông nghiệp cần có một số nội dung như:

– Thời gian, địa điểm mua bán đất;

– Họ tên bên mua và bên bán, số giấy tờ tùy thân như CMND/CCCD và xác nhận thông tin cư trú.

– Các thông tin cụ thể về thửa đất như tờ bản đồ, địa chỉ…

– Giá bán và phương thức thanh toán;

– Ai là người thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

– Phương thức giải quyết tranh chấp;

– Lời cam đoan và chữ ký hoặc vân tay xác nhận của các bên.

Ngoài ra, nội dung trong giấy mua bán không được vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Theo đó, điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Về mặt hình thức, Giấy chuyển nhượng đất vườn bắt buộc lập thành văn bản (viết tay hoặc đánh máy) và phải được công chứng hoặc chứng thực.

Mẫu giấy mua bán đất vườn

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Mẫu giấy mua bán đất vườn mới năm 2023” đã được Luật sư X giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Tìm luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện chuyển đổi đất vườn sang đất ở?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải được cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Như vậy, căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất mà cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép hoặc không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở.

Xây dựng nhà ở trên đất vườn có được hay không?

Tại Điều 6 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc sử dụng đất quy định:
“Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Như vậy, đất vườn còn được gọi là đất nông nghiệp thì không được phép xây dựng nhà ở vì sẽ vi phạm nguyên tắc nêu trên.

5/5 - (1 bình chọn)