Mẫu giấy ủy quyền làm giấy khai sinh mới nhất 2023

325
Mẫu giấy ủy quyền làm giấy khai sinh

Vì các lí do cá nhân, có những trường hợp sau khi sinh con, cha mẹ không thể thực hiện việc làm giấy khai sinh trực tiếp cho bé. Để giải quyết tình huống này, họ cần ủy quyền cho người thân hoặc bạn bè để thực hiện thủ tục làm giấy khai sinh cho trẻ sơ sinh. Điều này yêu cầu sự hiểu biết về quy trình và các yêu cầu pháp lý liên quan đến việc giấy ủy quyền.

Trong bài viết này, Tìm luật sẽ cung cấp thông tin về “Mẫu giấy ủy quyền làm giấy khai sinh mới nhất 2023” bao gồm các quy định và hướng dẫn liên quan, nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về khía cạnh pháp lý của vấn đề này.

Mẫu giấy ủy quyền làm giấy khai sinh mới nhất 2023

Tải xuống Mẫu giấy ủy quyền làm giấy khai sinh

Quy định về nội dung đăng ký khai sinh

Khi ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con, điều quan trọng là ghi rõ chính xác các thông tin liên quan đến việc uỷ quyền đăng ký khai sinh tại Việt Nam. Điều này đảm bảo quá trình đăng ký khai sinh bằng giấy ủy quyền sẽ diễn ra theo đúng ý muốn người ủy quyền. Trong phần sau, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về quy định pháp luật về nội dung đăng ký khai sinh như sau:

Theo Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 và Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về nội dung đăng ký khai sinh, các thông tin sau phải được xác định và ghi rõ:

“Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.

3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh.”

“Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử

1. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;

b) Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh. Thủ tục cấp số định danh cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Căn cước công dân và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân, trên cơ sở bảo đảm đồng bộ với Luật Hộ tịch và Nghị định này;

d) Ngày, tháng, năm sinh được xác định theo Dương lịch. Nơi sinh, giới tính của trẻ em được xác định theo Giấy chứng sinh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì xác định theo giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Đối với trẻ em sinh tại cơ sở y tế thì nơi sinh phải ghi rõ tên của cơ sở y tế và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có cơ sở y tế đó; trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế thì ghi rõ tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi trẻ em sinh ra.

đ) Quê quán của người được đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật Hộ tịch.”

Có được uỷ quyền làm giấy khai sinh hay không?

Nhiều bậc cha mẹ đôi khi không thể tự mình đăng ký khai sinh cho con vì một số lý do khách quan. Trong tình huống như vậy, họ thường ủy quyền cho người thân, như ông bà hoặc người thân khác, để thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con của mình. Tuy nhiên, có được uỷ quyền làm giấy khai sinh hay không? đó là một trong những câu hỏi mà nhiều người đặt ra hiện nay.

Theo Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về việc ủy quyền đăng ký hộ tịch như sau:

“Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

2. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.”

Thủ tục đăng ký khai sinh ủy quyền theo quy định

Khi ủy quyền cho người thân hoặc người được ủy quyền khác đi đăng ký khai sinh, thủ tục thường tuân theo quy trình đăng ký khai sinh thông thường tại cơ quan đăng ký khai sinh. Điều này bao gồm việc xác định danh tính của người ủy quyền, đồng thời cung cấp giấy tờ và thông tin cần thiết về bé sơ sinh. Người được ủy quyền sẽ hoàn thành các biểu mẫu và tài liệu liên quan theo quy định của cơ quan đăng ký khai sinh và đảm bảo rằng thông tin được cung cấp đúng và chính xác.

Theo Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

“Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.”

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mẫu giấy ủy quyền làm giấy khai sinh mới nhất 2023“. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm Luật với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin pháp lý, các mẫu đơn chuẩn pháp luật như mẫu hợp đồng thuê nhà ở đơn giản…. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. 

Câu hỏi thường gặp

Ủy quyền là gì?

Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015. Theo Điều 134, đại diện là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
Từ đó, có thể hiểu, ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc do bên ủy quyền đã ủy quyền cho.

Sau khi sinh con bao nhiêu ngày thì phải đăng ký khai sinh cho con?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

5/5 - (1 bình chọn)