Hợp đồng sang nhượng mặt bằng là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực bất động sản, đặc biệt khi có sự chuyển nhượng quyền sử dụng mặt bằng hoặc khu đất từ bên bán sang bên mua. Vậy “Mẫu hợp đồng sang nhượng mặt bằng mới nhất” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Download mẫu hợp đồng sang nhượng mặt bằng
Mời bạn xem thêm: tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd thông tin được chuyên viên cập nhật mới theo quy định pháp luật.
Nội dung của hợp đồng sang nhượng mặt bằng
Hợp đồng sang nhượng mặt bằng là tài liệu quan trọng trong quá trình giao dịch bất động sản. Nó chứa các điều khoản và điều kiện quyết định về việc chuyển nhượng quyền sử dụng mặt bằng từ bên bán sang bên mua. Nội dung của hợp đồng này bao gồm việc xác định các thông tin về mặt bằng, giá trị giao dịch, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nội dung cụ thể của hợp đồng sang nhượng mặt bằng và các yếu tố quan trọng khi soạn thảo hợp đồng này.
– Ghi rõ đối tượng có liên quan đến hoạt động sang nhượng mặt bằng kinh doanh trong bản hợp đồng.
– Thông tin chủ thể ký hợp đồng
– Phí sang nhượng, các khoản giá chi tiết gồm phí mặt bằng, phí trang thiết bị, cơ sở vật chất; phí hàng hóa. Lưu ý khi ghi, viết rõ số tiền kèm đơn vị VNĐ.
– Phương thức thanh toán khi sang nhượng là gì: thanh toán qua hình thức online chuyển khoản hay trả bằng tiền mặt.
– Lộ trình của việc thanh toán: ghi cụ thể ngày thanh toán, việc thanh toán chia ra thành bao nhiêu lần, số % thanh toán cho mỗi lần là bao nhiêu.
– Thời hạn sang nhượng: ghi vào đúng thời gian sang tên mặt bằng kinh doanh cho nhà đầu tư mới và phân chia rõ làm hai dấu mốc: thời gian nhà đầu tư cũ kết thú kinh doanh và ngày bắt đầu kinh doanh của bên nhận chuyển nhượng lại.
– Nội dung cam kết thực hiện đúng quyền và trách nhiệm, nội dung trách nhiệm cần thực hiện của các bên khi thực hiện việc sang nhượng mặt bằng kinh doanh.
– Hướng xử lý khi vi phạm hợp đồng
– Nêu rõ điều kiện về việc chấm dứt hợp đồng
– Thời gian hiệu lực của bản hợp đồng
– Chữ ký của đầy đủ hai bên
Có thể bạn quan tâm: Mẫu đơn chuyển nhượng đất cho cháu

Hiệu lực pháp lý của hợp đồng sang nhượng mặt bằng như thế nào?
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Về chủ thể tham gia hợp đồng: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên là rất quan trọng. Để tham gia vào hợp đồng, theo quy định pháp luật, cần phải có ít nhất hai bên hoặc nhiều hơn. Các bên tham gia hợp đồng này phải có tư cách chủ thể, nghĩa là phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật để có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ phát sinh và được bảo vệ bởi pháp luật. Nếu một trong các bên tham gia không đủ năng lực hành vi dân sự, điều này có thể dẫn đến việc hợp đồng trở nên vô hiệu.
Về mục đích và nội dung của hợp đồng: Mục đích và nội dung của hợp đồng sang nhượng mặt bằng phải tuân theo quy định của pháp luật và không được vi phạm những điều pháp luật cấm, là những quy định mà pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện. Hợp đồng cũng không được vi phạm các quy tắc đạo đức xã hội và cách ứng xử chung được xã hội công nhận và tôn trọng. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và đạo đức trong giao dịch và thực hiện hợp đồng.
Việc tham gia ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện để đảm bảo việc ký kết hợp đồng dựa trên ý thức và mong muốn tự nguyện của các bên tham gia. Những điều khoản trong hợp đồng dựa trên những lợi ích và mong muốn được xác định bởi ý chí của mỗi bên, không có sự cưỡng ép hay ép buộc từ bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khác. Nếu có dấu hiệu của lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép trong quá trình giao kết hợp đồng, và nếu bên bị ảnh hưởng có thể chứng minh được điều này và yêu cầu tòa án xem xét, thì hợp đồng có thể bị coi là vô hiệu và bị tòa án tuyên bố vô hiệu.
Về hình thức của hợp đồng: Đối với hợp đồng sang nhượng mặt bằng phải được thực hiện dưới dạng văn bản nhằm đảm bảo nâng cao tính chặt chẽ của hợp đồng, lợi ích của các bên và hạn chế những rủi ro có nguy cơ xảy ra.
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
– Tại thời điểm hợp đồng sang nhượng mặt bằng có hiệu lực pháp lý là thời điểm bắt đầu phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, kể từ thời điểm đó các bên không đơn phương thay đổi hoặc chấm dứt các cam kết trong hợp đồng, thậm chí phải chịu trách nhiệm pháp luật nếu thực hiện không đúng hoặc không thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng.
– Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Thời điểm hiệu lực của Hợp đồng sang nhượng mặt bằng có hiệu lực tại thời điểm giao kết hợp đồng. Cụ thể:
+ Thời điểm giao kết trùng với thời điểm thỏa thuận xong nội dung hợp đồng. Thời điểm các bên thỏa thuận xong nội dung của hợp đồng hay khi bên đề nghị đã nhận được trả lời chấp nhận hợp lệ của bên được đề nghị. Hay nói cách khác, thời điểm hợp đồng có hiệu lực trùng với thời điểm các bên thỏa thuận xong nội dung hợp đồng.
+ Thời điểm hợp đồng có hiệu lực cũng có thể do các bên tự thỏa thuận. Quy định này dựa trên cơ sở nguyên tắc tự do hợp đồng. Theo nguyên tắc này, các bên có quyền tự do thỏa thuận về nội dung hợp đồng, nên tất yếu cũng có thể tự do quyết định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là một thời điểm khác với thời điểm giao kết và thời điểm có hiệu lực do luật định. Tuy nhiên, sự thỏa thuận này không được trái quy định của pháp luật hoặc trái với bản chất của hợp đồng.
+ Ngoài ra, hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm luật định trong những trường hợp đặc thù nhằm bảo vệ các bên. Đối với hợp đồng sang nhượng mặt bằng, có liên quan đến quyền sử dụng đất sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Vấn đề “Mẫu hợp đồng sang nhượng mặt bằng mới nhất” quý vị đã thảo luận được đề cập trong thông tin của bài viết trên đây. Để hỗ trợ quý vị trong việc tìm hiểu về luật pháp và giải quyết mọi khúc mắc, chúng tôi luôn sẵn sàng có các chuyên viên tư vấn pháp lý đầy nhiệt tình. Quý vị có thể tìm thông tin về các mẫu đơn, quy định pháp luật mới nhất, và tin tức pháp lý liên quan tại trang Tìm Luật.
Câu hỏi thường gặp
Quy định về chủ thể của hợp đồng sang nhượng mặt bằng
+ Theo quy định tại khoản 29 Điều 55 Luật đất đai năm 2013 ghi nhận hộ gia đình là chủ thể được Nhà nước giao đất theo một trong hai hình thức không thu tiền sử dụng đất, có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
+ Ngoài ra Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định hộ gia đình tư cách là chủ thể sử dụng đất, được thực hiện các quyền chuyển đổi, sang nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
+ Điều kiện về chủ thể
Đối với bên sang nhượng
– Bên sang nhượng phải là chủ thể sử dụng đất
– Phải được Luật đất đai cho phép giao dịch
– Được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đối với bên nhận sang nhượng
– Chủ thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải là người được phép tham gia giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất
– Không bị hạn chế quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hình thức hợp đồng sang nhượng mặt bằng
Khoản 1 Điều 152 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Như vậy, hình thức của hợp đồng sang nhượng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành phải lập thành văn bản được công chứng hoặc chứng thực.