Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc năm 2023

206
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc năm 2023

Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp giao kết, chấm dứt quan hệ lao động với nhiều người lao động. Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là quyết định chung và người sử dụng lao động phải sử dụng mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc chuẩn theo quy định của pháp luật. Nếu bạn đang tìm kiếm mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc, vui lòng xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng tiêu chuẩn hiện hành trong bài viết dưới đây của Tìm luật nhé!

Tải xuống mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc

Hướng dẫn điền mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Tên doanh nghiệp: Nhập đầy đủ tên công ty (ví dụ: Công ty Cổ phần/TNHH ABC, DNTN ABC…).

Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với công ty.

Lý do chấm dứt hợp đồng lao động: Ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Ví dụ: Hợp đồng lao động Số cuối: 1202/KT Ngày…tháng…năm…Ông: Nguyễn Thị A và Công ty CP/TNHH ABC

Tùy thuộc vào lý do chấm dứt hợp đồng lao động, điều này có thể khác nhau. Ví dụ: Căn cứ vào Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa ông Nguyễn Thị A và Công ty CP/TNHH ABC. Theo Bản án số 123/HSST của Tòa án nhân dân huyện XYZ…

Tên đại lý: Nhập đầy đủ tên công ty của bạn. Ví dụ: Công ty Cổ phần/Công ty TNHH ABC, Doanh nghiệp Tư nhân ABC…; MNQD Nhà nước/UBND Huyện/Thành phố…; Đại học ABC;…

Tên của nhân viên sẽ dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động với công ty hoặc cơ quan. Nhập ngày sinh, số CMND/CCCD, địa chỉ, v.v.

Lý do chấm dứt hợp đồng lao động: Ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Ví dụ: Chấm dứt Hợp đồng lao động số: 1202/KT Ngày…tháng…năm…giữa: Nguyễn Thị A và Công ty Cổ phần/TNHH ABC; Quyết định thi hành kỷ luật buộc thôi việc đối với ông.

Căn cứ: Có thể khác nhau tùy thuộc vào lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Ví dụ: Theo nội dung Luật… Căn cứ vào Văn bản thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động giữa Ông Nguyễn Thị A và Công ty CP/TNHH ABC. Theo Bản án số: 123/HSST… của Tòa án nhân dân huyện XYZ:

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc năm 2023

Doanh nghiệp được cho người lao động thôi việc trong trường hợp nào?

Điều 34 Luật Lao động 2019 quy định NSDLĐ có quyền sa thải NLĐ trong các trường hợp sau đây:

Hết hạn hợp đồng lao động; ngoại lệ là khi hợp đồng của một nhân viên là viên chức của cơ quan đại diện cho nhân viên của cơ sở khi còn đương chức được gia hạn.

Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Người lao động đã bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo, không thuộc trường hợp được tha tù theo bản án, quyết định cuối cùng, không bị kết án tử hình, không bị cấm thực hiện công việc được ghi trong hợp đồng lao động.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất căn cứ vào bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

NLĐ chết. Đã bị tòa án tuyên bố mất năng lực hoặc mất tích hoặc đã chết.

Người sử dụng lao động là một người đã chết. Đã bị tòa án tuyên bố mất năng lực hoặc mất tích hoặc đã chết. Nếu người sử dụng lao động không phải là thể nhân ngừng hoạt động hoặc được thông báo là không có người đại diện theo pháp luật.

Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

Một nhân viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Người sử dụng lao động sa thải người lao động vì những thay đổi về cơ cấu hoặc công nghệ, hoặc vì những lý do kinh tế như chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập. Bán, cho thuê, chuyển đổi hình thức kinh doanh. Chuyển quyền sở hữu và sử dụng tài sản của công ty, hợp tác xã.

Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết hạn giấy phép lao động.

Trong trường hợp hợp đồng lao động có quy định về thời gian thử việc nhưng thời gian thử việc không đủ hoặc một bên chấm dứt thời gian thử việc.

Ai có quyền ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo quy định tại Điều 45 Luật Lao động 2019, NSDLĐ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho NLĐ về việc chấm dứt HĐLĐ.

Vì vậy, Điều 3 Luật Lao động 2019 quy định NSDLĐ:

Người sử dụng lao động là công ty, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng. Nếu người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực pháp luật đầy đủ.

Đồng thời, Điều 18 Luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền giao kết hợp đồng lao động bao gồm:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định;
  • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định;
  • Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định;
  • Cá nhân trưc tiếp sử dụng lao động.

Cũng cần lưu ý rằng, người nào có quyền giao kết hợp đồng lao động thì sẽ có thẩm quyền ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động của mỗi bên

Trước hết, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có quyền được nhận tiền lương và các khoản khác trong phạm vi được hưởng, phù hợp với quy định của pháp luật. Trợ cấp hưu trí theo Điều 46 Luật Lao động 2019. Trợ cấp thất nghiệp theo Điều 47 Luật lao động 2019.

Thứ hai, NSDLĐ có quyền cử người nhận lệnh giao việc, tài liệu, hồ sơ liên quan đến công việc của NLĐ. Nhận từ nhân viên tất cả số tiền liên quan đến lợi ích và các dịch vụ khác mà nhân viên chịu trách nhiệm.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc năm 2023”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác như các thông tin pháp lý như điều kiện hoãn nghĩa vụ quân sự, các mẫu đơn pháp luật, tư vấn pháp lý… Rất hân hạnh được giúp ích cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái luật phải bồi thường bao nhiêu?

Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động những khoản tiền sau đây:
Nửa tháng lương theo hợp đồng lao động.
Bằng tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).
Chi phí đào tạo (nếu người lao động được đào tạo nghề từ ngân sách của người sử dụng lao động).

Thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Điều 18 Luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền giao kết hợp đồng lao động bao gồm:
Đại diện hợp pháp của chúng tôi hoặc người có thẩm quyền theo quy định
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo yêu cầu.
Đại diện của các hộ gia đình, hợp tác xã hoặc các tổ chức không có tư cách pháp nhân khác hoặc những người được pháp luật ủy quyền.
Một cá nhân trực tiếp sử dụng một nhân viên.
Quyền giao kết hợp đồng lao động Có thẩm quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

5/5 - (1 bình chọn)