Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn mới nhất năm 2023

112
tờ khai chuyển nhượng vốn

Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn là mẫu văn bản quan trọng trong quá trình chuyển nhượng vốn giữa các bên, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính và doanh nghiệp. Việc sử dụng mẫu tờ khai này giúp ghi nhận chi tiết về giao dịch chuyển nhượng vốn, bao gồm thông tin về các bên tham gia, giá trị chuyển nhượng, và các điều khoản quan trọng khác liên quan đến vốn góp.

Điều này giúp đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ pháp luật trong quá trình giao dịch vốn góp và chuyển nhượng tài sản. Vậy “Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn mới nhất năm 2023″ có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn mới nhất năm 2023

Tải xuống Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn mới nhất

Hướng dẫn viết Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn mới nhất

Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn là mẫu văn bản quan trọng trong quá trình ghi nhận và thực hiện giao dịch chuyển nhượng vốn của một cá nhân hoặc tổ chức. Thủ tục này đòi hỏi sự minh bạch và chính xác để đảm bảo tính hợp pháp và theo quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn viết Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn như sau:

1. Đánh dấu X vào ô này nếu khai thuế thu nhập cá nhân lần đầu trong kỳ tính thuế (chưa khai bổ sung).

2. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì đánh dấu X vào ô này và nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.

3. Trường hợp tổ chức khai thuế thay cho nhiều cá nhân thì đánh dấu X vào ô này và nộp Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn góp theo Mẫu 04-1/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

4. Điền họ và tên của cá nhân là người chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, sau đây gọi tắt là người nộp thuế.

Lưu ý: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân có chứng khoán chuyển nhượng chưa được tổ chức khấu trừ (khấu trừ theo mức 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần) theo điểm đ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và điểm 2 Khoản 16 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP.

5. Điền mã số thuế của người nộp thuế.

6. Điền tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có)

7. Điền tên của đại lý thuế (nếu có)

8. Điền thông tin của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp, nhận chuyển nhượng chứng khoán theo bảng bên dưới.

9. Điền thông tin của tổ chức phát hành chứng khoán hoặc tổ chức nơi cá nhân góp vốn. .

10. Tại cột này: điền chính xác số tiền tương ứng với cột Chỉ tiêu.

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân chuyển nhượng vốn

Khi một cá nhân tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng vốn, căn cứ tính thuế là một vấn đề quan trọng của quản lý tài chính cá nhân. Thuế đối với cá nhân chuyển nhượng vốn là một phần quan trọng của hệ thống thuế, và việc hiểu rõ quy định và cách tính thuế có thể giúp cá nhân tránh các vấn đề pháp lý không mong muốn.

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

a) Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Giá mua

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn.

c) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

– Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

– Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.

– Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

Thuế suất chuyển nhượng vốn

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế chuyển nhượng vốn

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Chuyển nhượng vốn góp có phải nộp thuế?

Chuyển nhượng vốn góp trong các công ty hoặc doanh nghiệp là một giao dịch quan trọng xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, câu hỏi phổ biến mà nhiều người quan tâm là liệu việc chuyển nhượng vốn góp có phải nộp thuế hay không? Chúng ta sẽ xem xét các yếu tố quan trọng để xác định xem việc chuyển nhượng vốn góp có ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân hoặc tổ chức tham gia giao dịch trong bài viết dưới đây:

Căn cứ theo Điểm a Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.”

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Theo đó, thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Như vậy, chuyển nhượng vốn góp cũng phải nộp thuế, cụ thể là thuế thu nhập cá nhân.

Vấn đề “Mẫu tờ khai chuyển nhượng vốn mới nhất năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Cần lưu ý gì khi khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì khi khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn cần lưu ý các vấn đề sau:
– Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 06/TNDN) ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC.
– Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN

Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư trên quy định về thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN như sau:
“c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.”

5/5 - (1 bình chọn)