Nghị định 62/2021/NĐ-CP có nội dung gì nổi bật?

42
Nghị định 62/2021/NĐ-CP có nội dung gì nổi bật?

Nghị định 62/2021/NĐ-CP ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2021. Nghị định 62/2021/NĐ-CP gồm 04 chương, 16 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú về nơi cư trú của người sinh sống, làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc các phương tiện có khả năng lưu động khác. Nơi cư trú của người không có hộ khẩu thường trú, tạm trú; giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, giấy tờ, tài liệu chứng minh nhân thân. Bạn đọc có thể tham khảo văn bản và tải xuống trong bài viết “Nghị định 62/2021/NĐ-CP có nội dung gì nổi bật?” dưới đây nhé!

Tình trạng pháp lý

Số hiệu:62/2021/NĐ-CPLoại văn bản:Nghị định
Nơi ban hành:Chính phủNgười ký:Phạm Minh Chính
Ngày ban hành:29/06/2021Ngày hiệu lực:01/07/2021
Ngày công báo:07/07/2021Số công báo:Từ số 661 đến số 662
Tình trạng:Còn hiệu lực

Nghị định 62/2021/NĐ-CP có nội dung gì nổi bật?

Các thông tin có thể tra cứu trong CSDL về cư trú của công dân
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú 2020.
Theo đó, công dân được cung cấp, trao đổi thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Cụ thể, thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm những nội dung đơn cử như sau:

  • Số hồ sơ cư trú;
  • Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú;
  • Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Nơi đăng ký khai sinh;
  • Quê quán; Dân tộc; Tôn giáo; Quốc tịch; Tình trạng hôn nhân; Nghề nghiệp (trừ lực lượng vũ trang nhân dân);
  • Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó;
  • Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân (CMND), quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;
  • Số CMND, ngày, tháng, năm và nơi cấp CMND; số, ngày, tháng, năm và nơi cấp thẻ Căn cước công dân;
  • Tiền án; Tiền sự; Thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, mail, địa chỉ hòm thư);….

Nghị định 62/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2021 và thay thế Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014.

Nghị định 62/2021/NĐ-CP có nội dung gì nổi bật?
Nghị định 62/2021/NĐ-CP có nội dung gì nổi bật?

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

Theo Điều 5 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú năm 2020 (Nghị định 62), giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, gồm:

  • Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);
  • Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);
  • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
  • Giấy tờ mua bán, thuê mua, tặng cho, thừa kế, góp vốn, đổi nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở; (không quy định “cứng” văn bản này phải công chứng, chứng thực như trước);
  • Văn bản bàn giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, việc cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;
  • Văn bản của Toà án hoặc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quy định về quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
  • Giấy tờ có xác nhận của Uỷ ban nhân dân thị trấn hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính về nhà ở, đất ở và không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở. không có một trong các giấy tờ trên;
  • Giấy tờ chứng minh đăng ký, đăng kiểm xe thuộc sở hữu. Trường hợp xe không thuộc diện đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc xe đó đang được sử dụng chung, dùng trọn đời; Giấy đăng ký chỗ để xe thông thường và chỗ để xe nếu nơi đăng ký cư trú không phải là nơi đăng ký xe hoặc nếu xe không phải đăng ký, đăng kiểm (không cần ghi địa chỉ nơi ở).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh cho thuê, mượn, ở hợp pháp là tài liệu liên quan đến việc cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, mượn, ở theo quy định của pháp luật về đất đai, chỗ ở;
  • Văn bản của cơ quan, tổ chức có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức chứng minh việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, xây dựng nhà ở trên đất được cơ quan, tổ chức giao đất làm nhà ở (đối với nhà ở) , đất đai thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Thay đổi thủ tục, thời gian xóa đăng ký thường trú

Theo Điều 7 Nghị định 62, trong thời hạn 07 ngày (trước đây là 60 ngày) kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú.

Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú của công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu cư trú.

Cơ quan đăng ký cư trú xóa đăng ký thường trú của công dân khi phát hiện công dân thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú. Trước khi xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo việc xóa đăng ký thường trú cho công dân hoặc người đại diện hộ gia đình biết và giải quyết việc nộp hồ sơ xóa đăng ký cư trú theo quy định.

Nếu quá 07 ngày (trước đây là 60 ngày) kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người bị xóa đăng ký thường trú, người đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ xóa đăng ký thường trú thì không nộp hồ sơ xóa đăng ký thường trú. cơ quan lập biên bản về việc công dân không nộp đơn xin xóa đăng ký thường trú và xóa đăng ký thường trú của công dân.

Tải xuống Nghị định 62/2021/NĐ-CP

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Nghị định 62/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ bao giờ? “. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến các vấn đề pháp lý, thông tin pháp lý, các mẫu đơn pháp luật như mẫu sơ yếu lý lịch 2023 cần được giải đáp, vui lòng vào trang Tìm luật để xem thêm.

Câu hỏi thường gặp

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2021/NĐ-CP

Nghị định này quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú về:
1. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển.
2. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú.
3. Các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân.
4. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú.
5. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
6. Xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu về cư trú, thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và việc cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu từ Cơ sở dữ liệu về cư trú cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Sử dụng, sao lưu, phục hồi dữ liệu về cư trú quy định thế nào trong nghị định 62/2021/NĐ-CP?

Việc sử dụng thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư của công dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin về cư trú của công dân để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc giải quyết thủ tục hành chính.
Sao lưu dữ liệu về cư trú là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về cư trú để bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu cư trú trên hệ thống.
Phục hồi dữ liệu cư trú là quá trình khôi phục lại dữ liệu về thời điểm dữ liệu trước khi bị lỗi, hư hỏng hoặc điều chỉnh không đúng quy định. Dữ liệu cư trú được phục hồi khi dữ liệu bị phá hủy, tấn công mạng, truy nhập trái phép.

5/5 - (1 bình chọn)