Phí chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn năm 2023?

144
Phí chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn năm 2023

Do có mục đích sử dụng khác nên nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đang sở hữu đất ruộng có nhu cầu chuyển mục đích sang đất vườn. Việc chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. Bên cạnh đó, khi chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn thì người sử dụng đất cần nộp những khoản phí nhất định. Vậy, Phí chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn là bao nhiêu? Hãy tìm hiểu về vấn đề này cùng Timluat.com nhé.

Căn cứ pháp lý

Đất vườn là gì?

Luật Đất đai 2013 không quy định cụ thể về giải thích thế nào là đất vườn. 

Tại Điều 103 Luật Đất đai 2013 có quy định việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao như sau:

– Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

– Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 103 Luật Đất đai 2013 thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013. 

Theo đó, căn cứ vào mục đích sử dụng thì nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

– Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Đất trồng cây lâu năm;

– Đất rừng sản xuất;

– Đất rừng phòng hộ;

– Đất rừng đặc dụng;

– Đất nuôi trồng thủy sản;

– Đất làm muối;

– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Theo đó, đất vườn có thể được xem là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp căn cứ vào mục đích hiện trạng đang sử dụng, trừ trường hợp đất vườn đã được xác định là đất ở như đã nêu trên.

Đất nông nghiệp là gì?

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

– Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Đất trồng cây lâu năm;

– Đất rừng sản xuất;

– Đất rừng phòng hộ;

– Đất rừng đặc dụng;

– Đất nuôi trồng thủy sản;

– Đất làm muối;

– Đất nông nghiệp khác gồm:

+ Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất;

+ Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

+ Đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

+ Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Phí chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn năm 2023

Có được chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn không?

Đất ruộng là cách mà người dân thường gọi đất trồng lúa; còn đất vườn ở đây có thể là đất trồng cây lâu năm hoặc đất trồng cây hàng năm khác. Do đó, trường hợp chuyển đổi từ đất ruộng sang đất vườn sẽ thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm hoặc từ đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm khác.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, người sử dụng đất có thể thực hiện chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn nhưng phải tiến hành xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 13 Nghị định 94/2019/NĐ-CP thì việc chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm chỉ cần gửi bản đăng ký tới UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất và đợi ý kiến đồng ý cho phép chuyển đổi.

Điều kiện để đất ruộng chuyển sang đất vườn

Căn cứ Điều 52 Luật đất đai năm 2013 quy định thì khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 94/2019/NĐ-CP thì điều kiện chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm khác bao gồm:

  • Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại; không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không được làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa.
  • Phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa).
  • Chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm phải theo vùng, để hình thành vùng sản xuất tập trung và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Như vậy nếu đủ điều kiện nêu trên thì có thể chuyển đổi từ đất ruộng sang đất vườn.

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm những gì?

Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT có quy định:

“Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Để xin chuyển mục đích sử dụng đất người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ như trên.

Thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

Cụ thể thì người sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để được giải quyết theo thẩm quyền.

Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ (dựa vào căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), nếu hồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Phí chuyển đất ruộng sang đất vườn

Theo quy định khi chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn thì người sử dụng đất cần thực hiện các nghĩa vụ tài chính về lệ phí, thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Cụ thể:

Tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất thì khi xin chuyển mục đích sử dụng đất sẽ phải nộp tiền sử dụng đất dựa trên các căn cứ sau:

  • Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Mục đích sử dụng đất.
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất

Như vậy lệ phí chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn sẽ không cố định mà phụ thuộc vào các yếu tố diện tích, quy định về giá đất và mục đích sử dụng đất sau khi chuyển đổi có thể là đất trồng cây lâu năm hoặc đất trồng cây hàng năm khác.

Đồng thời, pháp luật cũng cũng xác định rõ những chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp=Giá tính lệ phí trước bạxMức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định như sau:
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m²) x Giá 1m² (đồng/m²) tại Bảng giá đất.
  • Mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ với nhà, đất là 0,5% theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

Lệ phí đăng ký biến động

Ngoài ra, người xin chuyển đất ruộng sang đất vườn khi đăng ký biến động đất đai còn phải nộp các loại phí khác như phí thẩm định hồ sơ, phí trích đo thửa đất, phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… theo quy định của mỗi địa phương.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Phí chuyển đổi đất ruộng sang đất vườn năm 2023?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm luật với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đại học. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn nộp các khoản tiền chuyển mục đích sử dụng đất vào ngân sách?

Căn cứ khoản 4 và khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ như sau:
* Tiền sử dụng đất
– Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.
– Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.
* Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

Đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở?

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở nếu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất dựa trên các căn cứ như sau:
– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

5/5 - (1 bình chọn)