Công chứng hợp đồng vay tiền là một quá trình quan trọng trong việc bảo đảm tính chính xác và pháp lý của giao dịch tài chính. Mức phí công chứng thường được xác định dựa trên một số yếu tố như giá trị giao dịch, loại hợp đồng, quy định cụ thể của cơ quan công chứng, và chi phí phát sinh khác trong quá trình xử lý hồ sơ.
Tuy nhiên, để biết rõ về mức phí cụ thể, cần liên hệ trực tiếp với cơ quan công chứng hoặc công chứng viên tại địa phương đang sinh sống để biết thêm về mức phí cho việc công chứng hợp đồng vay tiền.

Mức phí công chứng hợp đồng vay tiền hiện nay?
Xác định mức phí công chứng hợp đồng vay tiền là một phần quan trọng trong quá trình giao dịch tài chính. Hiện nay, mức phí công chứng cho việc lập hợp đồng vay tiền có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của từng cơ sở công chứng, và yêu cầu pháp lý cụ thể liên quan đến giao dịch. Ngoài ra, việc thực hiện công chứng cho các văn bản tài chính như hợp đồng vay tiền cũng có thể ảnh hưởng đến mức phí, nhất là khi yêu cầu đòi hỏi kiểm tra kỹ lưỡng và phê duyệt nội dung pháp lý.
Căn cứ theo mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC thì phí công chứng hợp đồng vay tiền sẽ được tính dựa trên giá trị khoản vay, cụ thể như sau:
2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi,góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản.
a4) Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.
a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.
a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay.
a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu(đồng/trường hợp) |
1 | Dưới 50 triệu đồng | 50 nghìn |
2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100 nghìn |
3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
7 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:
TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) | Mức thu(đồng/trường hợp) |
1 | Dưới 50 triệu đồng | 40 nghìn |
2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 80 nghìn |
3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
7 | Từ trên 10 tỷ đồng | 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp) |
c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau:
TT | Giá trị tài sản | Mức thu(đồng/trường hợp) |
1 | Dưới 5 tỷ đồng | 100 nghìn |
2 | Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng | 300 nghìn |
3 | Trên 20 tỷ đồng | 500 nghìn |
d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:
Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Mời bạn xem thêm: mẫu đơn thuận tình ly hôn vắng mặt

Thủ tục công chứng hợp đồng vay tiền như thế nào?
Thủ tục công chứng hợp đồng vay tiền là một quá trình quan trọng để bảo đảm tính chính xác và hợp pháp của giao dịch tài chính. Công chứng hợp đồng vay tiền bao gồm việc kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của các thông tin và điều khoản trong hợp đồng, đồng thời đảm bảo việc tuân theo các quy định pháp luật.
Quá trình này cũng có thể bao gồm việc đăng ký hợp đồng vay tiền tại cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền, tùy thuộc vào quy định của địa phương. Điều này đảm bảo tính pháp lý của giao dịch và cung cấp một bản gốc chứng thực có giá trị pháp lý cho các bên liên quan.
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ
Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, khi công chứng hợp đồng vay tiền, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Bên cho vay:
+ Giấy tờ chứng mình quyền sở hữu tài sản.
+ Bản sao giấy tờ tùy thân: chứng minh thư, căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng kí kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
+ Hợp đồng vay tiền đã soạn sẵn hoặc có thể thuê bên văn phòng công chứng soạn thảo
– Bên vay:
* Nếu là cá nhân:
+ Bản sao giấy tờ tùy thân.
* Nếu là tổ chức:
+ Đăng ký kinh doanh.
+ Biên bản họp theo quy định về việc thực hiện giao dịch.
+ Chứng minh thư, CCCD, hộ chiếu của người đại diện tổ chức, giấy ủy quyền hợp lệ nếu có.
Lưu ý:
+ Ngoài những giấy tờ trên, 02 bên cần có Phiếu yêu cầu công chứng. Những giấy tờ yêu cầu bản sao thì cần mang bản chính theo để công chứng đối chiếu.
+ 02 bên có thể tự soạn thảo hợp đồng vay tiền, trong trường hợp không soạn thảo được thì có thể văn phòng công chứng sẽ soạn thảo (có thu phí).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hai bên mang đầy đủ giấy tờ đến văn phòng công chứng.
Văn phòng công chứng nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc chối từ tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.
Bước 3: Tiến hành công chứng.
Trường hợp văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng.
Mời bạn xem thêm: Mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân
Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.
Trường hợp hợp đồng do 02 bên soạn sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Bước 4: Nộp lệ phí và nhận hợp đồng công chứng.
Bên công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận hợp đồng đã công chứng.
Tìm Luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Phí công chứng hợp đồng vay tiền là bao nhiêu?” Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ khác thông tin pháp lý khác liên quan như là: các tin tức, mẫu đơn pháp lý chuẩn xác, cập nhật mới nhất theo quy định pháp luật. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, vui lòng cập nhật trang web để nắm bắt được thông tin, tình hình pháp lý mới nhất phục vụ cho các vấn đề trong cuộc sống.
Câu hỏi thường gặp
Người yêu cầu công chứng cần phải đáp ứng những yêu cầu gì?
Theo Điều 47 Luật Công chứng 2014 thì người yêu cầu công chứng phải đáp ứng được những yêu cầu sau đây:
– Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.
– Trường hợp người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.
– Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.
– Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.
Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.
– Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch.
Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.
Thù lao công chứng
Thù lao công chứng là các khoản phí về soạn thảo, đánh máy, sao chụp, dịch tài liệu, lưu trữ hồ sơ hoặc công chứng ngoài trụ sở, xác minh thông tin hồ sơ… theo quy định tại Điều 67 Luật Công chứng năm 2014.
Mức thù lao công chứng do tổ chức hành nghề công chứng (văn phòng/phòng công chứng) và người yêu cầu công chứng tự thoả thuận với nhau.
Tuy nhiên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định mức trần cao nhất và việc thu thù lao công chứng của tổ chức hành nghề công chứng không được vượt quá mức trần thù lao này.
Do đó, thù lao công chứng sẽ do sự thoả thuận của các bên và mức trần sẽ phụ thuộc vào quy định của Uỷ ban nhân dân các địa phương khác nhau.