Quy định diện tích đất ở nông thôn mới nhất năm 2023

54
Quy định diện tích đất ở nông thôn

Tại các vùng nông thôn, đất ở ngày càng trở nên phổ biến và thay thế các loại đất khác như đất rừng, đất vườn, và đất chưa sử dụng. Do đó, nhiều người đang sử dụng đất ở nông thôn có mối quan tâm về diện tích đất mà họ được phép sử dụng. Hệ thống pháp luật hiện hành đã có các quy định cụ thể về diện tích đất ở nông thôn, cũng như quy định về quản lý và sử dụng đất ở khu vực nông thôn.

Vậy “Quy định diện tích đất ở nông thôn mới nhất năm 2023″ có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Quy định diện tích đất ở nông thôn mới nhất năm 2023

Đất ở nông thôn là gì?

Đất ở nông thôn là loại đất được sử dụng tại khu vực nông thôn bởi các hộ gia đình hoặc cá nhân, bao gồm đất dành cho mục đích xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cuộc sống hàng ngày, vườn, ao, cũng như thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn đã được phê duyệt theo quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Diện tích đất được cấp cho từng hộ gia đình hoặc cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn được xác định dựa trên quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều này bao gồm việc định rõ diện tích tối thiểu cho từng thửa đất, phù hợp với điều kiện và tập quán của địa phương.

Việc phân bổ đất ở tại nông thôn phải được thực hiện một cách đồng bộ với quy hoạch của các công trình công cộng, nhằm đảm bảo thuận tiện cho hoạt động sản xuất và cuộc sống của cư dân nông thôn. Đồng thời, quy trình này cũng phải tuân theo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và hướng tới mục tiêu hiện đại hóa nông thôn.

Quy định diện tích đất ở nông thôn hiện nay

Theo quy định, đất ở tại nông thôn bao gồm các loại đất dành cho việc xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cuộc sống, khu vườn, ao cùng với phần đất nằm trong khu dân cư nông thôn. Tất cả phải tuân thủ quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, việc thực hiện quy hoạch và phân bổ đất theo hướng hiện đại hóa nông thôn là một phần quan trọng của quá trình phát triển kinh tế và đời sống ở các vùng nông thôn của đất nước.

Theo Điều 143 Luật Đất đai 2013 quy định về đất ở tại nông thôn như sau:

“Điều 143. Đất ở tại nông thôn

1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

3. Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.”

Hạn mức đất ở nông thôn

Hạn mức đất ở nông thôn là diện tích đất tối đa mà các cá nhân hoặc hộ gia đình được phép sử dụng, đặc biệt khi đất này được Nhà nước giao, chuyển nhượng hợp pháp từ các chủ thể khác sau quá trình khai hoang phục hóa.

Việc thiết lập hạn mức đất ở nông thôn nhằm mục đích hạn chế diện tích đất sử dụng mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể giao cho cá nhân hoặc hộ gia đình. Điều này cũng tạo nên cơ sở pháp lý để quy định và giới hạn quyền sử dụng đất của cá nhân và hộ gia đình dựa trên việc Nhà nước giao đất.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ đặt ra các quy định về hạn mức diện tích đất được giao cho mỗi hộ gia đình và cá nhân để sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở tại nông thôn. Những quy định này sẽ căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, diện tích tối thiểu cần thiết để tách thửa đất cho việc xây dựng nhà ở sẽ phải phù hợp với điều kiện cũng như tập quán của địa phương.

– Trong quá trình quy hoạch và phân bổ đất ở nông thôn, phải đảm bảo tính đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng và công trình sự nghiệp khác. Điều này đồng nghĩa với việc phải đảm bảo rằng việc phân bổ đất sẽ không gây trở ngại hoặc xung đột với các dự án công cộng khác và sẽ thuận tiện cho quá trình sản xuất và cuộc sống của người dân. Đồng thời, quá trình này cũng cần đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và hướng đến việc hiện đại hóa nông thôn.

Vấn đề “Quy định diện tích đất ở nông thôn mới nhất năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như mẫu sơ yếu lý lịch 2023.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Mỗi người được sở hữu bao nhiêu đất ở nông thôn?

– Về bản chất thì có thể hiểu hạn mức giao đất ở là mức giới hạn diện tích đất mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất cho người dân.
Hạn mức giao đất ở ở đây có thể được nhìn nhận dưới 2 góc độ là hạn mức tối đa và hạn mức tối thiểu. Trong đó, hạn mức đất tối thiểu là hạn mức thấp nhất mà pháp luật cho phép để người sử dụng đất được giao đất. Và, hạn mức giao đất tối đa là diện tích tối đa mà người dân có thể được giao, nếu vượt hạn mức này người sử dụng đất ở sẽ bị hạn chế quyền lợi theo quy định của pháp luật.
– Về hạn mức giao đất ở tại nông thôn: Căn cứ theo khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ vào tình hình thực tế quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn;
Tóm lại, Luật Đất đai 2013 không quy định cụ thể hạn mức giao đất ở cho cá nhân là bao nhiêu. Căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện kinh tế – xã hội và quỹ đất của địa phương, hạn mức giao đất ở sẽ do UBND cấp tỉnh quyết định.

Đặc điểm chủ yếu của đất ở tại nông thôn?

Đất ở chủ yếu được con người sử dụng để ở vậy nên loại đất này có một số đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, là địa bàn mà trên đó hình thành các cụm dân cư sinh sống tập trung, lâu dài. Trên đất khu dân cư ở nông thôn hình thành các cụm dân cư với các hộ gia đình bao gồm nhiều thế hệ gắn bó với nhau bằng yếu tố huyết thống tương đối chặt chẽ.
Thứ hai, do sử dụng vào mục đích để ở nên đất khu dân cư thường được hình thành tại những nơi có vị trí địa lý thuận lợi cho đời sống và sinh hoạt của con người như xây dựng ở khu vực trung tâm của một vùng, gần các sông ngòi, hệ thống đường giao thông thuận tiện cho đi lại, giao lưu hàng hóa, …
Thứ ba, diện tích đất ở nông thôn có xu hướng ngày càng tăng do việc hình thành, mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp hoặc đất chưa sử dụng.

5/5 - (1 bình chọn)