Quy định về đất khai hoang của luật đất đai hiện hành

127
Quy định về đất khai hoang của luật đất đai hiện hành

Đất khai hoang là loại đất mà chưa được ghi nhận bởi nhà nước và cá nhân hoặc tổ chức cũng chưa được trao quyền sử dụng chúng. Sau khi đất khai hoang đó được khai phá thì các cá nhân hoặc hộ gia đình có thể cải tạo đất đó, để phục vụ cho hoạt động nông nghiệp hoặc thực hiện các quyền tài sản khác. Vậy quy định về đất khai hoang theo luật đất đai hiện hành như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về đất khai hoang qua bài viết dưới đây nhé

Quy định về đất khai hoang

Khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2013 có quy định rằng nhà nước khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào việc khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đất khai hoang không có giấy tờ

a) Đất sử dụng trước ngày 1/7/2004

Theo quy định tại điều 101 Luật Đất đai 2013 Các cá nhân và hộ gia đình nếu không có giấy tờ sử dụng đất nhưng có đủ các điều kiện dưới đây sẽ được cấp Sổ đỏ:

Đất khai hoang được sử dụng ổn định trước ngày 1 tháng 7 năm 2004;
Không vi phạm luật đất đai;
Được UBND cấp xã chứng nhận rằng đất không có tranh chấp, phù hợp theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho những nơi có quy hoạch.

b) Đất sử dụng trước ngày 1/7/2014

Theo quy định tại khoản 1 điều 101 Luật Đất đai 2013 – Các cá nhân và hộ gia đình nếu không có giấy tờ sử dụng đất nhưng có đủ các điều kiện dưới đây sẽ được cấp Sổ đỏ:

  1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Quy định về đất khai hoang của luật đất đai hiện hành

Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất khai hoang

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm:

– Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Biên lai nộp thuế hàng năm.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai của Sở tài nguyên môi trường. Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cơ quan nhà nước sẽ ra thông báo và hướng dẫn bạn giải quyết (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

Bước 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

Văn phòng đăng ký đất đai nơi bạn nộp hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ cũng như thực hiện những công việc tiếp theo:

– Gửi hồ sơ đến UBND xã để xin ý kiến xác nhận về Hiện trạng sử dụng đất phù hợp với nội dung đã đăng ký và Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng pháp lý, nguồn gốc và thời gian sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất.

– Kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác định đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; Cập nhật biến động về đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào bản đồ địa chính, tình trạng đất đai (nếu có) ;

– Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để kê khai và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng có ghi nợ theo quy định của pháp luật;

– Chuẩn bị hồ sơ để Cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND huyện thẩm định, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào bản đồ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Bước 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Bạn phải hoàn thành tất cả các nghĩa vụ tài chính theo yêu cầu của cơ quan thuế trước khi được trao Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 5. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được tiến hành sau khi bạn có chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp giấy chúng nhận là không quá 30 ngày.

Xác định nguồn gốc đất khai hoang

Theo quy định tại Điểm đ Khoản 8 Điều 6 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nguồn gốc sử dụng đất như sau:

Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”;

Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần”;

Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm”;

Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất”;

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này;

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền (như nhận chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng cho; nhận góp vốn; trúng đấu giá; xử lý nợ thế chấp; giải quyết tranh chấp; do giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện quyết định (hoặc bản án) của Tòa án; thực hiện quyết định thi hành án;…); tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này. Ví dụ: “Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất”.

Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này phù hợp với hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất;

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì ghi như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích); ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử dụng đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục đích); ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục đích và không phải chuyển sang thuê đất;

Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền một lần thì ghi “Thuê đất trả tiền một lần của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,…)”.

Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền hàng năm thì ghi “Thuê đất trả tiền hàng năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,..

Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn gốc đó kèm theo;

Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Quy định về đất khai hoang của luật đất đai hiện hành“. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm luật sẽ cung cấp các thông tin pháp lý như mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Xây nhà trên đất khai hoang có được không?

Theo quy định của pháp luật đất đai, thì bất kỳ việc xây dựng nào trên một miếng đất tại Việt Nam đều phải tuân thủ kế hoạch; quy hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có đất.
– Thông thường theo quy định pháp luật Việt Nam khi bạn muốn xây dựng nhà thì phần đất mà bạn xây nhà phải là đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Nếu đất bạn là loại đất khác không phải đất ở thì bạn phải chuyển mục đích sử dụng đất khi đó bạn mới có thể xây nhà.
– Việc đất khai hoang là đất chưa được cấp sổ, chưa một ai có quyền sử dụng chúng trừ Nhà nước; nên sẽ không thể xác định đây là loại đất nào; không thể xây dựng nhà được theo lý thuyết pháp luật.

Đất khai hoang có được bồi thường không?

Bồi thường khi thu hồi đất khai hoang
Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (do khai hoang từ năm 1998) sử dụng ổn định đến nay không có giấy CNQSD đất, được bồi thường về đất thì có được bồi thường chi phí đầu tư, cây cối công trình trên đất nữa không?
Về việc thu hồi và bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất bị thu hồi sẽ có các mục bồi thường giá trị quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện được bồi thường và bồi thường cây cối hoa màu và công trình trên đất nếu có.
Đối với trường hợp là đất khai hoang không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phương án bồi thường có thể được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất và cây cối hoa màu, công trình trên đất.
Đối với trường hợp đất khai hoang không được bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất thì sẽ được bồi thường hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất, chi phí tôn tạo, cải tạo đất. Có nghĩa rằng nếu đã được bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không được bồi thường chi phí tôn tạo, cải tạo đất nữa.

5/5 - (1 bình chọn)