Quy định 2023 về tội giết người đi tù mấy năm

122
Quy định 2023 về tội giết người đi tù mấy năm

Giết người là hành vi mà một người tước đoạt đi tính mạng của người khác một cách trái với pháp luật. Những năm gần đây, tình hình tội phạm giết người đang ngày càng diễn biến phức tạp và có xu hướng trẻ hóa về mặt đối tượng khi thực hiện hành vi. Nhiều vụ án mạng thương tâm đã xảy ra và gây nhức nhối trong toàn xã hội. Đây được xem là hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng nó đã xâm phạm tới tính mạng của con người. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Tội giết người đi tù mấy năm” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015

Các yếu tố cấu thành tội giết người

Thực hiện hành vi giết người có thể gây ra cái chết và chấm dứt sự sống của người khác. Trong đó chủ thể của tội giết người là những người có hành vi năng lực hình sự và đạt độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật.

– Khách thể của tội giết người là quyền được bảo vệ và tôn trọng về sức khỏe, tính mạng của con người

– Mặt khách quan của tội phạm là có hành vi tước đoạt mạng sống của người khác thông qua việc thực hiện hành vi dùng mọi thủ đoạn nhằm khiến người khác chấm dứt sự sống. Trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng mà làm chết người thì sẽ cấu thành tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

– Mặt chủ quan của tội phạm được thể hiện qua lỗi của người phạm tội. Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp. trong đó lõi cố ý trực tiếp là việc người phạm tội đã thấy trước được hậu quả chết người có thể xảy ra, nhưng do mong muốn hậu quả đó xảy ra nên đã thực hiện hành vi phạm tội. Tiếp theo lỗi cố ý gián tiếp là việc người phạm tội nhận thức rõ được hành vi của mình có thể gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả, tuy không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng vẫn có ý thức để mặc hậu quả.

– Ngoài ra còn có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. Người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả là cái chết của nạn nhân nếu hành vi mà họ thực hiện là nguyên nhân gây ra hậu quả làm chết người.

Quy định về tội giết người

Tội giết ngời được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 cụ thể như sau:

“Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm”.

Tội giết người đi tù mấy năm?

Quy định 2023 về tội giết người đi tù mấy năm
Quy định 2023 về tội giết người đi tù mấy năm

Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định cụ thể về mức phạt Tội Giết người như sau:

Hình phạt chính

Khung 01:

Phạt tù từ 12 – 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu giết người thuộc một trong các trường hợp:

– Giết 02 người trở lên;

– Giết người dưới 16 tuổi;

– Giết phụ nữ mà biết là có thai;

– Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

– Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

– Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

– Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

– Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

– Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

– Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

– Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

– Thuê giết người hoặc giết người thuê;

– Có tính chất côn đồ;

– Có tổ chức;

– Tái phạm nguy hiểm;

– Vì động cơ đê hèn.

Khung 02:

Phạt tù từ 07 – 15 năm trong trường hợp giết người thông thường không có tình tiết định khung tăng nặng nêu trên.

Hình phạt bổ sung

– Bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm – 05 năm;

– Phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm – 05 năm.

Ngoài ra, người chuẩn bị phạm tội sẽ bị phạt tù từ 01 năm – 05 năm.

Như vậy, trường hợp người phạm tội giết người thực hiện một trong các hành vi tại khung hình phạt thứ nhất nêu trên thì có thể phải chịu mức án cao nhất là tử hình.

Trách nhiệm bồi thường khi giết người

Tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ như sau:

“Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo đó, thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời dựa trên thỏa thuận của các bên về mức bồi thường, hình thức bồi thường (bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc), về phương thức bồi thường (một lần hoặc nhiều lần)…

Trong các vụ án giết người, tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm gồm:

“Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Các hành vi giết người khác mà không bị tử hình

Tội phạm giết người là một trong những tội đặc biệt nguy hiểm đối với xã hội. Ngoài những quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 thì còn một số trường hợp khác pháp luật quy định đối với hành vi giết người nhưng không có mức tử hình, cụ thể là:

– Tội giết con mới đẻ

– Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

– Tội giết người do vượt quá giới hạn của phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

Thực chất để xác định được đúng mức phạt tù có thời hạn, tử hình hay những hình phạt khác thì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên không thể chỉ qua một số thông tin mà nhận xét được.

Khuyến nghị:

Với đội ngũ nhân viên là các luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý của Tìm Luật, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện về các vấn đề pháp lý, đảm bảo chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Ngoài tư vấn online 24/7, chúng tôi có tư vấn trực tiếp tại các trụ sở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bắc Giang.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Tội giết người đi tù mấy năm”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý tra cứu giấy phép lái xe theo cccd …. cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline  0833.102.102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý giết người là bao lâu?

Trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội chỉ được truy cứu trong thời hạn luật định tính từ ngày tội phạm được thực hiện (và kết thúc). Thời hạn này dài hay ngắn tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Luật hình sự Việt Nam quy định thời hạn là 5 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng và 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 

Hành vi vô ý làm chết người trong một số lĩnh vực hành chính được quy định như thế nào?

Bộ luật Hình sự quy định hành vi vô ý làm chết người trong một số lĩnh vực hành chính thì không phạm tội vô ý làm chết người mà phạm những tội riêng như: tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260); tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (Điều 267); tội vi phạm quy định điều khiển tàu bay (Điều 277);….