Thế nào là gây rối trật tự công cộng theo quy định?

53
thế nào là gây rối trật tự công cộng

Gây rối trật tự công cộng là những hành vi vi phạm an ninh, trật tự, và an toàn xã hội trong một cộng đồng. Điều này có thể bao gồm các hành vi gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến quyền lợi và an ninh của những người khác, hoặc thậm chí có thể gây ra thiệt hại cho lợi ích của nhà nước. Một trong những mục tiêu quan trọng của quy định về gây rối trật tự công cộng là đảm bảo sự yên bình, an toàn và trật tự trong xã hội, cũng như bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng và cá nhân.

Quy định về gây rối trật tự công cộng có thể khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm có thể dẫn đến các biện pháp xử lý hành chính như việc xử phạt hoặc hình phạt khác. Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về “Thế nào là gây rối trật tự công cộng?” trong bài viết dưới đây.

Thế nào là gây rối trật tự công cộng theo quy định?

Gây rối trật tự công cộng là gì?

“Gây rối trật tự công cộng” là một hành vi tạo ra sự xáo trộn hoặc ảnh hưởng đến sự yên bình, an ninh, trật tự, và an toàn của xã hội, có thể gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, vi phạm quyền và lợi ích của các tổ chức và cá nhân.

Những người có hành vi gây rối trật tự công cộng, nếu chưa đến mức để chịu trách nhiệm hình sự, có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP về vi phạm quy định về trật tự công cộng.

Theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về về tội gây rối trật tự công cộng như sau:

“Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng

1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

d) Xúi giục người khác gây rối;

đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

e) Tái phạm nguy hiểm.”

Gây rối trật tự công cộng là gì?

Quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi gây rối trật tự công cộng.

Quy định về xử phạt hành chính đối với những hành vi gây rối trật tự công cộng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an ninh, trật tự, và an toàn xã hội. Các hành vi gây rối trật tự công cộng, khi chưa đủ mức để xem xét trách nhiệm hình sự, sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây

Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 5 Điều này;

Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng;

Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị;

Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ;

Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư…

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây

Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng;

Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;

Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự,..

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây

Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này;

Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm,…

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây

Tổ chức thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;

Mang theo trong người hoặc tàng trữ, cất giấu các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc các loại công cụ, phương tiện khác có khả năng sát thương; đồ vật, phương tiện giao thông nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;

Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng, tôn giáo để tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức,…

Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định

Người nước ngoài có thể bị trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm,…

Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này;

Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này;

Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu,…

Vấn đề “Thế nào là gây rối trật tự công cộng?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như bản mẫu đơn ly hôn thuận tình.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Biểu hiện của hành của hành vi gây rối trật tự công cộng

+ Lời nói, cử chỉ thiếu văn hóa xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của một hoặc nhiều người;
+ Hành vi phá phách hoặc làm ô uế các công trình, thiết bị ở nơi công cộng;
+ Hò hét, tạo tiếng động gây ầm ĩ, đua xe máy trái phép;
+ Hành hung người làm nhiệm vụ hoặc người tự nguyện tham gia bảo vệ trật tự nơi công cộng;
+ Tụ tập ẩu đả, đánh nhau ở nơi công cộng.

Khung hình phạt tội gây rối trật tự công cộng theo Bộ luật Hình sự

Tội gây rối trật tự công cộng được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự với khung hình phạt như sau:
– Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
+ Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
+ Xúi giục người khác gây rối;
+ Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
+ Tái phạm nguy hiểm.

5/5 - (1 bình chọn)