Theo quy định thua kiện có phải chịu án phí hay không

376
Theo quy định thua kiện có phải chịu án phí hay không

Án phí được xem như một trong các vấn đề được đương sự quan tâm, đối với những vụ án có tranh chấp về tài sản có giá trị nhỏ thì án phí mà Nhà nước đưa ra cũng rất thấp, có thể nói là không đáng kể. Mặc dù vây, đối với từng vụ án tranh chấp tài sản có giá trị lớn thì mà bên được quy định phải nộp án phí cũng rất cao, do đó phải xác định được bên nào phải chịu án phí dân sự sau khi Tòa án đã giải quyết vụ án là vấn đề quan trọng, vấn đề nộp án phí cần được minh bạch, làm rõ để các đương sự biết cụ thể quyền và nghĩa vụ của mình trong một vụ án. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về Thua kiện có phải chịu án phí có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
  • Pháp lệnh Án phí, lệ phí tòa án năm 2009

Quy định của pháp luật về án phí

Xét về nguyên tắc được bồi thường thiệt hại, án phí có thể được xem như một khoản thiệt hại do bên vi phạm nghĩa vụ đã gây ra, bởi lẽ nếu như một bên không vi phạm nghĩa vụ hoặc không gây ra thiệt hại cho người khởi kiện thì họ chẳng kiện, mà nếu không kiện thì họ sẽ không phải mất khoản tiền án phí đó.

Án phí theo quy định của pháp luật là một khoản chi phí trong mỗi vụ án về xét xử mà đương sự phải nộp do cơ quan có thẩm quyền quy định để giải quyết vụ án đó. Các quy định của nhà nước về án phí và lệ phí được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí tòa án.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì có một số loại án phí như: Án phí hình sự; Án phí dân sự; Án phí kinh tế; án phí lao động; Án phí hành chính và các loại án phí khác.

Các loại án phí trong vụ án dân sự

Để đảm bảo cho việc xét xử diễn ra một cách thuận lợi, việc thi hành án, khi một cá nhân họ có tham gia khởi kiện vụ trong vụ án dân sự, pháp luật cũng đã quy định rõ ràng về các loại phí cần nộp. 

Tại Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về các loại án phí trong vụ án dân sự gồm:

(1) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;

(2) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;

(3) Án phí dân sự phúc thẩm.

– Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

– Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Thua kiện có phải chịu án phí

Cùng là người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan và cùng thua kiện nhưng có những người phải nộp án phí, người không. Căn cứ dựa theo pháp luật quy định, đương sự trong vụ án phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không mà được tòa án chấp nhận, trừ trường hợp bên được sự này được miễn hoặc không phải nộp án phí.

Theo Điều 34 Pháp lệnh Án phí, lệ phí tòa án năm 2009, người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm trong trường hợp bản án, quyết định của tòa án tuyên quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật. Ngược lại, người khởi kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm trong trường hợp bản án, quyết định của tòa án tuyên quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là đúng pháp luật. Mức án phí hành chính sơ thẩm là 200.000 đồng.

Như vậy, nếu thua kiện án hành chính thì bạn phải nộp án phí hành chính sơ thẩm là 200.000 đồng.

Cưỡng chế khi bên thua kiện không chịu nộp án phí

Nếu người phải chịu án phí không tự nguyện đóng án phí thì việc thi hành án sẽ tiến hành cưỡng chế tài sản (như phong tỏa tiền trong ngân hàng, bán đấu giá tài sản) điều này để Nhà nước có tể để thu tiền án phí.

Trường hợp chống đối có thể sẽ bị truy tố tội Không chấp hành bản án theo quy định tại Điều 380 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

“Người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

  • Chống lại chấp hành viên hoặc người đang thi hành công vụ;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
  • Tẩu tán tài sản.

Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Xử lý tiền án phí thu được

Hiện nay, vấn đề về việc thu án phí được pháp luật quy định một cách cụ thể cả về mức án phí phải nộp đối với từng vụ việc tranh chấp cụ thể và người phải chịu án phí trong trường hợp đó. Án phí được xem như một khoản tiền do các đương sự nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi những đương sự đó những tranh chấp đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Quy định về việc xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu được như sau:

– Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.

– Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.

– Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.

– Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.

Trên đây là những quy định pháp luật mới nhất liên quan đến các loại án phí dân sự, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bạn có thể tham khảo và đối chiếu với trường hợp cụ thể của mình để thực hiện và đảm bảo quyền lợi của mình khi tiến hành khởi kiện.

Trường hợp được miễn, giảm chi phí tố tụng trong vụ án dân sự

Dựa vào quy định của pháp luật hiện nay, khi muốn khởi kiện vụ án bất kể dân sự, hình sự hành chính thì người khởi kiện đều sẽ phải nộp án phí. Mặc dù vậy, trong một số trường hợp cụ thể được pháp luật người khởi kiện có thể được miễn, giảm án phí.

Căn cứ Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các trường hợp sau đây được miễn nộp tiền án phí, tạm ứng án phí cho Tòa án:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Căn cứ Khoản 1, Điều 13, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, theo đó người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

Tuy nhiên nếu không có căn cứ theo Khoản 2, Điều này thì người đó vẫn nộp tạm ứng án phí, án phí bình thường.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Vấn đề “Thua kiện có phải chịu án phí” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là điều kiện hoãn nghĩa vụ quân sự … Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Lưu ý trong trường hợp miễn án phí?

– Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công… cũng được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án theo quy định.
– Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên nhận nộp đó thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định.
Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.
– Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định.

Khi tiến hành khởi kiện vụ án dân sự phải nộp loại phí nào?

Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi quyết định khởi kiện một tranh chấp dân sự ra Tòa để giải quyết thì một điều người khởi kiện cần phải biết để có sự chuẩn bị trước đó là tiền tạm ứng án phí.
Theo khoản 1 Điều 143 BLTTDS 2015, tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Số tiền tạm ứng án phí được Tòa án xác định và ghi rõ trong Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi cho đương sự.
Bên cạnh tiền tạm ứng án phí, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 còn có quy định về án phí, theo đó án phí là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi Tòa án đã giải quyết các vụ án. Số tiền án phí đương sự phải nộp sẽ được Hội đồng xét xử ghi rõ trong phần Quyết định của Bản án.
Theo khoản 2 Điều 143 BLTTDS 2015, án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

5/5 - (1 bình chọn)