Thừa kế đất không có giấy tờ như thế nào?

56
Thừa kế đất không có giấy tờ như thế nào?

Thừa kế là việc chuyển tài sản, tiền lãi, khoản nợ, quyền và nghĩa vụ từ người đã chết sang người khác. Luật áp dụng quy định về thừa kế, bao gồm thừa kế theo biểu hiện và thừa kế theo pháp luật. Quyền sử dụng nhà ở và đất đai là một phần di sản có giá trị cao của chúng tôi. Trên thực tế có nhiều trường hợp nhà đất chưa có sổ đỏ, vậy đất chưa có sổ đỏ có được thừa kế không? Mời bạn đọc tham khảo thêm theo bài viết “Thừa kế đất không có giấy tờ như thế nào?” sau đây nhé!

Điều kiện được chia thừa kế quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất như sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, theo Điều 167 Khoản 3 Luật Đất Đai 2013 thì văn bản thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và đất liền phải được công chứng, chứng thực theo quy định.

Tuy nhiên, trường hợp bạn để lại mảnh đất là quyền sử dụng đất thì bạn vẫn có thể để lại di sản thừa kế khi chưa có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Có được chia thừa kế đất không sổ đỏ không?

Theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, việc xác định quyền sử dụng đất là bất động sản như sau:

  • Trường hợp đất do người chết để lại đã có chứng thư thì quyền sử dụng đất là bất động sản.
  • Đất của người đã chết để lại, nếu người đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất này cũng là bất động sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
  • Trường hợp người chết đã từ bỏ quyền sử dụng đất mà đất không có Giấy chứng nhận, giấy tờ về quyền sử dụng đất mà có di sản thừa kế là nhà ở, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thì cần phân biệt như sau.
  • Nếu đương sự đã có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp đó xác nhận việc sử dụng đất là hợp pháp nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận) thì Tòa án sẽ quyết định đối với đơn đó. Phân chia Tài sản nhà đất là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
  • Bên liên quan không có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất là hợp pháp nhưng thể hiện rõ việc sử dụng đất đó không phản đối hoặc ủng hộ việc chuyển nhượng thì nếu có văn bản của bên liên quan. Ủy ban nhân dân cấp có liên quan Nếu phát sinh vấn đề về quyền sử dụng đất thì tòa án sẽ quyết định đơn yêu cầu phân chia bất động sản là bất động sản.
  • Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác định rõ bằng văn bản việc sử dụng đất đó là trái pháp luật và tài sản là tài sản gắn liền với đất không được tồn tại trên mảnh đất này thì Tòa án chỉ ra quyết định tranh chấp việc sử dụng đất là trái pháp luật. thừa kế mảnh đất này. Dù mảnh đất chưa có sổ đỏ, sổ hồng nhưng nếu xác định quyền sử dụng đất là tài sản thừa kế thì được phân chia quyền sử dụng đất theo quy định.
Thừa kế đất không có giấy tờ như thế nào?

Thừa kế đất không có giấy tờ như thế nào?

Theo pháp luật dân sự Việt Nam quy định có hai loại thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. 

Chia thừa kế theo di chúc

Theo quy định tại Điều 624 BLDS 2015, di chúc được định nghĩa là:

Đồng thời, người lập di chúc có quyền theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Do đó, nếu di chúc hợp pháp thì việc phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Tuy nhiên, nếu có người thừa kế không theo nội dung di chúc thì theo quy định tại Điều 644 Khoản 1 Bộ luật Dân sự 2015, phần lợi tức của người thừa kế sẽ được chia lại không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Chia thừa kế theo pháp luật 

Căn cứ theo định tại Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 651 và Điều 652, thừa kế theo pháp luật sẽ chia như sau:

Những người thừa kế trong cùng một gia đình được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người thừa kế ở hàng kế tiếp chỉ được hưởng di sản nếu những người thừa kế ở hàng trước không còn người do chết, bị truất quyền hưởng di sản, bị loại trừ khỏi diện thừa kế hoặc bị từ chối nhận di sản mà mình có.

Nếu người con còn sống chết trước hoặc cùng thời điểm với người con còn sống thì cháu được nhận một phần tài sản mà cha hoặc mẹ được hưởng khi còn sống.

Nếu cháu chết trước hoặc chết cùng một thời điểm thì chắt được hưởng phần tài sản mà cha hoặc mẹ của cháu chắt được hưởng khi còn sống.

Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc như thế nào?

Bước 1: Thực hiện thủ tục công chứng

Tùy trường hợp cụ thể mà khi thừa kế đất đai, thủ tục làm số đỏ cũng khác nhau. Cụ thể:

Trường hợp 1: Từ chối nhận di sản thừa kế

Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản trừ trường hợp từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ của người để lại di sản; trong trường hợp người thừa kế từ chối nhận di sản để phần thừa kế nhà đất cho một người thì người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sán.

Theo Điều 59 Luật Công chứng 2014, khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị giấy tờ sau:

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp
  • luật như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,…
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Trường hợp 2: Các bên thỏa thuận việc phân chia di sản

Theo Điều 52 của Đạo luật chứng nhận 2014, việc chuẩn bị chứng chỉ xác thực hợp đồng bao gồm:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

Giấy tờ xác nhận quan hệ giữa người lập di chúc và người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế như: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu.

Giấy chứng tử của người để lại tài sản.

CMND/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người thừa kế.

Văn bản đồng ý (có thể lập trước hoặc qua cơ quan công chứng) trong đó người thừa kế đồng ý tặng cho di sản thừa kế của mình cho một người.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên tùy vào từng trường hợp cụ thể, người thừa kế tiến hành thủ tục công chứng tại Phòng công chứng của Nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư nhân.

Bước 2: Lập Tuyên bố Cam kết Tài chính

Theo quy định tại Điều 26 Khoản 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 10 Khoản 1 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, người được thừa kế đất đai, tài sản bao gồm cả tài sản được miễn thuế có trách nhiệm: Phải kê khai thuế, lệ phí trước bạ. ,nhiệm vụ.

Bước 3: Tiến hành sang tên

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì người thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ mà mình có. Một hồ sơ bao gồm:

  • Bản gốc Giấy chứng nhận (bản gốc Sổ đỏ).
  • Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.

Ngoài ra, hãy lưu ý những điều sau:

  • Nếu chỉ có người thừa kế thì cần làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất của người thừa kế và đăng ký quyền sở hữu đất.

Nếu có nhiều người cùng thừa kế bất động sản như quyền sử dụng đất, nhà ở mà bạn từ chối hưởng thì cần phải có văn bản từ chối nhận thừa kế.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu trên. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định). Trường hợp cấp tỉnh không có Chi nhánh Văn phòng địa chính độc lập thì nộp hồ sơ tại Văn phòng địa chính độc lập.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Không quá 20 ngày đối với cộng đồng dân cư ở miền núi, hải đảo, đồng bằng, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội rất khó khăn.

Thời gian trên không bao gồm các ngày cuối tuần và ngày lễ theo quy định của pháp luật. không tính thời gian nhận hồ sơ từ chính quyền địa phương hoặc thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Nó không bao gồm thời gian điều tra và xử lý các trường hợp sử dụng đất trái pháp luật và lấy ý kiến ​​chuyên gia.

Mời bạn xem thêm:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề Thừa kế đất không có giấy tờ như thế nào?”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến các vấn đề pháp lý, thông tin pháp lý, các mẫu đơn pháp luật như soạn thảo đơn đề nghị tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cần được giải đáp, vui lòng vào trang Tìm luật để xem thêm.

Câu hỏi thường gặp

Có được yêu cầu chia lại thừa kế khi di chúc bị mất hay không?

Căn cứ theo Điều 642 Bộ luật dân sự 2015 quy định về trường hợp di chúc bị thất lạc, hư hại thì nếu trong thời gian yêu cầu chia di sản thừa kế với động sản là 10 năm, với bất động sản là 30 năm từ thời gian mở thừa kế thì tìm đươc di chúc bị thất lạc thì hoàn toàn có thể yêu cầu chia lại di sản thừa kế.

Người lập di chúc thừa kế có những quyền gì?

Căn cứ Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định quyền của người lập di chúc. Theo đó, người lập di chúc có 05 quyền sau đây:
Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

5/5 - (1 bình chọn)