Trình tự làm sổ đỏ lần đầu năm 2023

88
Trình tự làm sổ đỏ lần đầu năm 2023

Hiện nay, khi muốn chứng minh mình là chủ sở hữu đất hay nhà ở hay tầi sản gắn liền với đất thì cần phải xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ. Rất nhiều người khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu còn chưa biết cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ gì. Để giúp bạn đọc sau đây Tìm luật sẽ hướng dẫn trình tự làm sổ đỏ lần đầu năm 2023 bạn đọc tham khảo nhé!

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là gì?

Căn cứ theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 giải thích từ ngữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” như sau:

“16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Nguyên tắc cấp sổ đỏ

Chúng tôi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, v.v. cho từng tài sản. Nếu một người sử dụng đất sử dụng nhiều đất canh tác trong cùng một đô thị, khu đô thị hoặc khu tự quản thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chung cho những đất này khi nộp đơn.

Trường hợp là bất động sản mà nhiều người có chung quyền sử dụng đất, nhiều người có chung nhà ở hoặc các tài sản là bất động sản khác thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi tên những người có chung quyền sử dụng đất và phải được xác định đầy đủ, chung chủ tài sản khác liên quan đến tài sản trong nhà. Cấp cho mỗi người 01 giấy chứng nhận. Theo yêu cầu của người đăng ký và chủ sở hữu, các chứng chỉ giống hệt nhau được cấp và giao cho người đại diện.

Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và các tài sản khác có liên quan đến bất động sản được cấp giấy phép sử dụng đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ làm sổ đỏ lần đầu

Hồ sơ nộp trong lần đầu thực hiện thủ tục đăng ký, cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tham khảo Thông tư 24/2014/TT – Mục 1 Điều 8 BTNMT được thể hiện.

  • Đơn đăng ký, cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các động sản khác nộp theo Mẫu số 04a/ĐK.
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Một trong các loại giấy tờ đăng ký quyền sở hữu bất động sản quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Khi đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình kiến ​​trúc phải có bản vẽ nhà, công trình kiến ​​trúc (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà, công trình đã có bản vẽ phù hợp).
  • Báo cáo kết quả hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp đất do tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08a/ĐK, 08b/ĐK;
  • Giấy tờ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính; hồ sơ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và liên quan đến đất đai (nếu có);
  • Trường hợp đăng ký hạn chế quyền sử dụng đất liền kề thì phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hạn chế quyền sử dụng đất liền kề kèm theo nơi cần đăng ký. Phạm vi diện tích đất mà người sử dụng đất liền kề có quyền sử dụng hạn chế.
Trình tự làm sổ đỏ lần đầu năm 2023

Trình tự làm sổ đỏ lần đầu năm 2023

Bước 1. Gửi đơn đăng ký của bạn

Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Trường hợp 1: Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân thị trấn, huyện, xã nơi có quê hương theo quy định.

Trường hợp 2: Cá nhân, hộ gia đình chưa nộp hồ sơ giao đất tại Ủy ban nhân dân thị trấn, huyện, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất.

Chính quyền có bộ phận một cửa nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa.

Các địa phương không có đầu mối tập trung nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai (phường, thị xã/thị trấn, thành phố, thị xã, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp xã trực thuộc cấp xã). trường hợp không có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ được tiếp nhận miễn phí trong thời hạn tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo để người nộp hồ sơ biết và chỉ đạo người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhập đầy đủ các thông tin vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong thời gian này, khi nhận được thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, người nộp hồ sơ nộp đúng số tiền và thời hạn đã thông báo và lưu giữ các chứng từ chứng minh nghĩa vụ tài chính để xuất trình khi nhận được giấy xác nhận.

Bước 4: Trả kết quả

Giấy chứng nhận được cấp cho các cá nhân trong vòng ba ngày làm việc sau khi hoàn tất quy trình.

  • Thời gian thực hiện: trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với cộng đồng dân cư ở miền núi, hải đảo, đồng bằng, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được kéo dài thêm 15 ngày.

Các chi phí phải nộp khi cấp sổ đỏ lần đầu

Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất là khoản tiền thu của Nhà nước đối với các trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đây là khoản tiền được tính dựa trên các căn cứ: Diện tích đất, Giá đất, Mục đích sử dụng.

Lệ phí trước bạ

Theo quy định hiện hành, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5% giá trị nhà đất được tính theo bảng giá nhà, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh nơi có nhà, đất quy định.

Các loại lệ phí địa chính khác

Các loại lệ phí địa chính khác bao gồm: phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí cấp sổ đỏ… do địa phương nơi có đất quy định.

Mời bạn xem thêm:

Tìm luật đã cung cấp thông tin về vấn đề “Trình tự làm sổ đỏ lần đầu năm 2023”. Ngoài ra chúng tôi có cung cấp các thông tin pháp lý khác liên quan như là mẫu đơn xin phép nghỉ việc, các mẫu đơn pháp lý,… quý khách có thể theo dõi và tìm hiểu thêm.

Câu hỏi thường gặp

Làm sổ đỏ bị chậm xử lý phải giải quyết như thế nào?

Mức độ 1: Hỏi lý do vì sao không giải quyết theo đúng thời hạn (không theo thời hạn tại phiếu hẹn trả kết quả) – có thể “gia hạn thêm” dù pháp luật không quy định.
Mức độ 2: Khiếu nại.
Mức độ 3: Khởi kiện hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính) theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.

Làm sổ đỏ có cần hộ khẩu không?

Trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp sổ đỏ mà có yêu cầu thành phần là bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân.
Với quy định này, khi dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của lĩnh vực đất đai thì người dân khi làm thủ tục cấp sổ đỏ sẽ không cần mang theo bản sao các loại giấy tờ: Chứng minh thư nhân dân, Căn cước công dân, sổ hộ khẩu…

5/5 - (1 bình chọn)