Xây nhà xong mới xin giấy phép xây dựng được không?

111
Xây nhà xong mới xin giấy phép xây dựng được không?

Xây nhà là một công việc hệ trọng, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng như lập kế hoạch tài chính, lập bản vẽ, sơ đồ vật dụng, v.v. Một số dự án khu dân cư yêu cầu phải có giấy phép quy hoạch do tác động tiềm tàng đến môi trường. Theo quy định, các công trình này khi khởi công phải có giấy phép xây dựng. Mời các bạn đọc tham khảo bài viết “Xây nhà xong mới xin giấy phép xây dựng được không?” của Tìm luật để tránh gặp phải trường hợp vi phạm quy định pháp luật nhé!

Giấy phép xây dựng là gì?

Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định, giấy phép xây dựng là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 phân loại giấy phép xây dựng cụ thể như sau:

  • Giấy phép xây dựng mới;
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
  • Giấy phép di dời công trình.

Giấy phép xây dựng mới

Giấy phép xây dựng mới được cấp cho chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng mới công trình. Giấy phép xây dựng được chia làm hai loại:

  • Giấy phép xây dựng có thời hạn: Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.
  • Giấy phép xây dựng theo giai đoạn: Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

Giấy phép sửa chữa, cải tạo

Luật quy định trường hợp sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kết cấu tải trọng, công trình, diện tích công trình thì phải xin phép. Trường hợp thay đổi diện mạo công trình kiến ​​trúc bên đường ảnh hưởng đến môi trường, an toàn công trình hoặc thay đổi mục đích sử dụng thì phải xin giấy phép xây dựng.

Đơn vị phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ. Hồ sơ hợp lệ thì 15 ngày làm nhà riêng, 30 ngày làm công trình khác. Các tài liệu không chính xác phải được hoàn thành hoặc sửa đổi.

Giấy phép di dời công trình

  • Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong các khu đô thị cần phải xin giấy phép xây dựng di dời công trình.
  • Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong trung tâm của cụm xã cần phải xin giấy phép xây dựng di dời công trình.
  • Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong các khu bảo tồn, khu di tích văn hóa – lịch sử cần phải xin giấy phép xây dựng di dời công trình.

Xây nhà xong mới xin giấy phép xây dựng được không?

Theo quy định khoản 1 Điều 89 Luật xây dựng 2014 thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định trước khi khởi công xây dựng công trình, ngoại trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi, bổ sung năm 2020:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, …., Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng
  • Công trình xây dựng tạm
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo…
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên…
  • Công trình xây dựng được Cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng…
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt…
Xây nhà xong mới xin giấy phép xây dựng được không?
Xây nhà xong mới xin giấy phép xây dựng được không?

Xây nhà không có giấy phép phạt bao nhiêu?

Trong trường hợp xây dựng khi không được cấp giấy phép xây dựng thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định khoản 7, Điều 16 Nghị định 16/2022 của Chính phủ. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng nhưng lại không có giấy phép xây dựng như sau:

  • Phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  • Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
  • Phạt tiền từ 120 – 140 triệu đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Nếu chủ xây dựng tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính là trước khi ban hành quyết định xử phạt dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi xây nhà không có giấy phép với mức phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 100 – 120 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ
  • Phạt tiền từ 120 – 140 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
  • Phạt tiền từ 400 – 500 triệu đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính vì không có giấy phép xây dựng mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 13 Điều 16) thì bị phạt:
  • Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  • Từ 140 – 160 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
  • Phạt tiền từ 950 triệu – 1 tỷ đồng đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Người có thẩm quyền có trách nhiệm xử phạt các trường hợp đang thi công xây dựng mà không có giấy phép. Ngoài việc phạt tiền thì sẽ còn những hình thức khác:

  • Lập biên bản vi phạm hành chính
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.

Đồng thời, người vi phạm phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng và xin cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng.

Thông tin liên hệ

Tìm luật sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Xây nhà xong mới xin giấy phép xây dựng được không? hoặc các thông tin pháp lý khác liên quan như là hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline  0833.102.102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới?

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Bản vẽ thiết kế xây dựng;
Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Những nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng?

Theo quy định Điều 90 Luật Xây dựng 2014 về nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:
Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
1. Tên công trình thuộc dự án.
2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
4. Loại, cấp công trình xây dựng.
5. Cốt xây dựng công trình.
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
7. Mật độ xây dựng (nếu có).
8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

5/5 - (1 bình chọn)