Năm 2023 xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu?

77
Năm 2023 xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu?

Trong nhiều thủ tục hành chính thì giấy chứng nhận độc thân là một trong những giấy tờ quan trọng cần phải có. Hiện nay, có thể nhiều người chưa biết xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu và xin giấy chứng nhận độc thân như thế nào? Vậy, Năm 2023 xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Tìm luật để nắm rõ hơn về vấn đề này nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Giấy chứng nhận độc thân là gì?

Giấy chứng nhận độc thân hay còn là một cách gọi của Giấy xác định tình trạng hôn nhân. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy do cơ quan hộ tịch cấp nhằm để xác định một cá nhân hiện đang độc thân cho mục đích kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân là đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết.

Giấy chứng nhận độc thân để làm gì?

Giấy chứng nhận độc thân được sử dụng trong một số trường hợp sau:

– Để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn cần phải nộp Giấy chứng nhận độc thân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

(Bởi vì, theo điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ)

– Sử dụng trong các giao dịch về tài sản. Mặc dù, pháp luật hiện không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy chứng nhận độc thân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do là hai bên thỏa thuận. Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem chúng đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế thì khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy chứng nhận độc thân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

Xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu?

Người dân có thể xin Giấy chứng nhận độc thân tại các cơ quan được quy định Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP bao gồm:

– Công dân Việt Nam xin Giấy chứng nhận độc thân tại UBND cấp xã nơi mình thường trú.

– Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì xin Giấy chứng nhận độc thân tại UBND cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.

– Người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam xin cấp Giấy chứng nhận độc thân tại UBND cấp xã nơi người đó cư trú.

Quy định trên cũng được áp dụng để cấp Giấy chứng nhận độc thân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Năm 2023 xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu?

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận độc thân

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận độc thân bao gồm:

– Tờ khai xin cấp giấy chứng nhận độc thân;

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng độc thân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

– Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận độc thân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy chứng nhận độc thân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy chứng nhận độc thân đã được cấp trước đó.

Hướng dẫn xin giấy chứng nhận độc thân

* Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ.

Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng độc thân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

* Bước 2: Giải quyết hồ sơ

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.

Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy chứng nhận độc thân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch UBND ký cấp 01 bản Giấy chứng nhận độc thân cho người có yêu cầu.

Nội dung Giấy chứng nhận độc thân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy chứng nhận độc thân.

* Trường hợp đặc biệt:

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận độc thân cho người yêu cầu.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Năm 2023 xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm luật sẽ giải đáp các vấn đề pháp lý như tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Giấy chứng nhận độc thân có giá trị bao lâu?

– Hiện nay Giấy chứng nhận độc thân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
– Giấy chứng nhận độc thân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
– Giấy chứng nhận độc thân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
Được quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về giá trị sử dụng của giấy chứng nhận độc thân, do đó Giấy chứng nhận độc thân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Mỗi cá nhân sẽ được cấp bao nhiêu giấy chứng nhận độc thân?

Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định:
– Trường hợp yêu cầu cấp Giấy chứng nhận độc thân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy chứng nhận độc thân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.
– Trường hợp yêu cầu cấp Giấy chứng nhận độc thân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy chứng nhận độc thân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

5/5 - (1 bình chọn)