Download miễn phí mẫu ủy quyền ký hợp đồng kinh tế

240

Theo xu hướng phát triển của nền kinh tế xã hội, các giao dịch dân sự diễn ra ngày càng thường xuyên hơn. Việc thỏa thuận trong giao dịch dân sự xuất hiện những bất cập, khó khăn với các bên giao dịch, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Do đó, quy định pháp luật điều chỉnh các vấn đề về ủy quyền, mẫu giấy ủy quyền ký hợp đồng kinh tế trong giao dịch dân sự ngày càng trở nên quan trọng.

Ngày nay, có nhiều trường hợp về hợp đồng kinh tế bị vô hiệu do người ký kết không có đủ năng lực pháp lý. Vì vậy, trước khi ủy quyền, doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ luật lệ để tránh tình trạng ký kết nhưng không được pháp luật chấp thuận. Vậy mẫu giấy ủy quyền ký hợp đồng kinh tế có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống

Download mẫu giấy ủy quyền ký hợp đồng kinh tế

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [15.00 KB]

Hướng dẫn soạn thảo mẫu giấy ủy quyền ký hợp đồng kinh tế

Một văn bản ủy quyền ký hợp đồng kinh tế bao gồm các thành phần như sau: quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày,… Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền ký hợp đồng kinh tế download tải xuống miễn phí, bạn có thể tham khảo thông tin, một số lưu ý khi soạn thảo mẫu uỷ quyền và tải xuống dưới đây.

Quốc hiệu tiêu ngữ

Tên loại giấy tờ: viết in hoa chữ in đậm

GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc mà bạn muốn ủy quyền

Thông tin cá nhân các bên ủy quyền bao gồm các nội dung: Họ và tên, năm sinh, số CMND/CCCD và ngày cấp, nơi cấp, Hộ khẩu thường trú, quốc tịch

Nội dung ủy quyền: Trình bày toàn bộ nội dung ủy quyền, và phải ghi rõ có giá trị từ ngày …đến ngày… của giấy ủy quyền.

Nơi nhận và Chữ ký của người ủy quyền.

Ủy quyền là gì?

  1. Ủy quyền được hiểu là bên được ủy quyền có quyền đại diện, thay mặt bên ủy quyền thực hiện hành động pháp lý nào đó liên quan đến quyền lợi của các bên hoặc lợi ích của bên đã ủy quyền trong phạm vi ủy quyền. Ý chí chung của hai bên là cơ sở để xác lập mối quan hệ giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
  2. Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Quy định pháp luật về ủy quyền ký hợp đồng kinh tế

Pháp luật Việt Nam có quy định riêng về uỷ quyền, điều này được sử dụng trong Bộ Luật Dân sự 2015. Quy định này cần được nắm rõ được và được sử dụng rộng rãi. Căn cứ theo Điều 135 Bộ luật dân sự 2015 :“ Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).”

Chủ thể trong quan hệ ủy quyền:

Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chủ thể dân sự của quan hệ ủy quyền là cá nhân và pháp nhân. Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và pháp nhân thì phải có tư cách pháp nhân trong quá trình tham gia quan hệ ủy quyền. Những chủ thể khác như tổ chức không phải là pháp nhân thì phải lựa chọn ra một cá nhân có đủ thẩm quyền để đại diện tổ chức đó tham gia vào quan hệ ủy quyền.

Thời hạn đại diện theo ủy quyền:

Thời hạn đại diện theo ủy quyền là vấn đề quan trọng trong việc uỷ quyền kinh tế, được xác định theo Khoản 1 và 2 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn đại diện, bạn cần lưu ý thông tin như sau:

“1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.”

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chấm dứt đại diện theo ủy quyền:

“3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận;

b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;

g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.”

Tải xuống miễn phí mẫu ủy quyền ký hợp đồng kinh tế
Tải xuống miễn phí mẫu ủy quyền ký hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế là gì?

Một thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên nhằm thiết lập, sửa đổi hoặc chấm dứt các các quyền và nghĩa vụ dân sự được gọi là hợp đồng kinh tế. Thỏa thuận này thường liên quan đến việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cũng như nghiên cứu các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các sự thỏa thuận kinh doanh khác. Hợp đồng kinh tế rõ ràng quy định về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia và có thể được thỏa thuận qua hợp đồng giấy hoặc sử dụng hợp đồng điện tử. Trong đó cần được thực hiện qua mẫu giấy ủy quyền ký hợp đồng kinh tế.

Có thể thực hiện ủy quyền ký hợp đồng kinh tế hay không?

Dựa trên quy định tại Khoản 1 Điều 138 của Bộ luật dân sự 2015, cá nhân và pháp nhân có khả năng ủy quyền cho cá nhân hoặc pháp nhân khác để thực hiện các giao dịch nhân sự. Bên được ủy quyền sẽ có quyền đại diện và thay mặt bên ủy quyền thực hiện các hành động pháp lý liên quan đến quyền lợi của các bên hoặc lợi ích của bên đã ủy quyền, trong phạm vi được ủy quyền.

Quá trình ủy quyền này dựa trên ý chí của cả hai bên, tạo nên quan hệ giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Pháp nhân có khả năng ủy quyền cho cá nhân hoặc pháp nhân khác để thực hiện các giao dịch nhân sự. Bên được ủy quyền sẽ có quyền đại diện và thay mặt bên ủy quyền thực hiện các hành động pháp lý liên quan đến quyền lợi của các bên hoặc lợi ích của bên đã ủy quyền.

Một công ty có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo pháp lý của công ty sẽ được thể hiện trong điều lệ của công ty. Như vậy, cá nhân này sẽ đại diện cho công ty với tư cách nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước quy định của pháp luật.

Mời các bạn xem thêm bài viết:

Tải xuống bản word mẫu giấy ủy quyền viết tay chuẩn 2023

Mẫu giấy ủy quyền ng ty TNHH cho người khác

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất viết tay mới năm 2023

Tìm luật đã tư vấn các thông tin pháp lý có liên quan đến chủ đề Tải xuống miễn phí mẫu ủy quyền ký hợp đồng kinh tế. Ngoài ra, bạn có thể tìm các vấn đề pháp lý khác liên quan như là soạn thảo mẫu sơ yếu lý lịch 2023, các mẫu đơn hay các thông tin pháp lý khác. Chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc pháp lý với những chuyên viên pháp luật hàng đầu, cung cấp chuẩn thông tin pháp lý đến quý vị khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Phó giám đốc được ủy quyền ký thay hợp đồng kinh tế phải có nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên được ủy quyền cụ thể như sau:
Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.
    
Như vậy, khi được người đại diện theo pháp luật của công ty ủy quyền ký thay hợp đồng kinh tế thì phó giám đốc có những nghĩa vụ sau đây:
Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ.

Trong hợp đồng kinh tế được ký kết bởi người được ủy quyền, vậy có phải kẹp giấy ủy quyền cùng với hợp đồng kinh tế đó không?

Căn cứ Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Đại diện theo ủy quyền như sau:
“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”
     
Theo đó, người được ủy quyền để đại diện thay mặt công ty thực hiện các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ủy quyền. Như vậy, khi người được ủy quyền ký kết hợp đồng với tư cách là người đại diện theo ủy quyền thì phải xuất trình Giấy ủy quyền để chứng minh tư cách ký kết hợp đồng. Giấy tờ ủy quyền phải được đính kèm theo hợp đồng để làm căn cứ giải quyết tranh chấp (nếu có).

5/5 - (1 bình chọn)