Tải xuống bản word mẫu giấy ủy quyền viết tay chuẩn 2023

62
Tải xuống bản word mẫu giấy ủy quyền viết tay chuẩn 2023

Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội kèm theo những nhu cầu cá nhân cơ bản khác nên ngày càng có nhiều giao dịch hơn. Mặc dù vậy, các cá nhân và tổ chức đôi khi cũng không thể tự mình thực hiện được những giao dịch này. Để đảm bảo được quyền và lợi ích của người tham gia giao dịch, quan hệ ủy quyền ra đời. Giấy ủy quyền được xem như văn bản thỏa thuận theo đó bên được ủy quyền sẽ phải có nghĩa vụ thực hiện công việc dưới danh nghĩa là bên ủy quyền. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Mẫu giấy ủy quyền viết tay” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Điều kiện để giấy ủy quyền có hiệu lực

  • Giấy ủy quyền được lập đúng hình thức pháp luật quy định

Ví dụ: Giấy ủy quyền liên quan đến quyền sử dụng đất phải công chứng.

  • Nội dung ủy quyền không trái pháp luật.
  • Người ủy quyền và người được ủy quyền có đủ năng lực hành vi dân sự khi giao kết.

Hình thức của giấy ủy quyền

Theo Bộ luật Dân sự hiện hành, vấn đề hình thức ủy quyền không được nêu ra, việc ủy quyền thế nào, bằng hình thức gì do luật chuyên ngành điều chỉnh.

Tuy nhiên, Giấy ủy quyền lại được ghi nhận tại nhiều văn bản khác, điển hình như:

– Tại khoản 1 Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005:

Việc uỷ quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ quyền

– Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe:

Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Hình thức của Giấy ủy quyền có thể theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, hiện nay không có văn bản nào quy định tập trung về hình thức của Giấy ủy quyền.

Trong một số trường hợp yêu cầu ủy quyền phải lập thành văn bản và có cả trường hợp yêu cầu văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực như: Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Ủy quyền bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

Hiện nay, hầu hết các văn bản hành chính đều được thực hiện dưới hình thức đánh máy. Do đó, rất nhiều người hoang mang về tính pháp lý của giấy ủy quyền viết tay. Ngoài ra, một số trường hợp viết giấy ủy quyền viết tay không được chấp nhận. Vậy theo quy định của pháp luật thì ủy quyền bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

Pháp luật không có quy định cụ thể về Giấy ủy quyền mà chỉ quy định về hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, giấy ủy quyền vẫn làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền nên vẫn được coi là một giao dịch dân sự. Giấy ủy quyền được coi là hành vi pháp lý đơn phương.

Về hình thức của giao dịch dân sự, khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự nêu rõ: “Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.”

Do đó, khi các bên sử dụng Giấy ủy quyền thì hoàn toàn có thể viết tay. Dù vậy, cần lưu ý các điều kiện có hiệu lực của Giấy ủy quyền viết tay nêu tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015:

Người ủy quyền có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với công việc ủy quyền.

Người ủy quyền hoàn toàn tự nguyện.

Mục đích và nội dung của Giấy ủy quyền không vi phạm điều cấm của luật cũng không trái đạo đức, xã hội.

Mẫu giấy ủy quyền viết tay

Hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền viết tay

Tải xuống bản word mẫu giấy ủy quyền viết tay chuẩn 2023

Cách viết giấy ủy quyền cũng tương tự các loại đơn từ và giấy tờ khác, biểu mẫu này cũng trình bày  theo mẫu chuẩn và trang trọng, bao gồm các thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày,…

Các bạn nên đọc kỹ nội dung và cách ghi Giấy ủy quyền để tránh nhầm lẫn, sai sót khi biên soạn giấy tờ.

– Quốc hiệu tiêu ngữ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – tự do – hạnh phúc

– Tên loại giấy tờ

Giấy ủy quyền + sự việc bạn muốn ủy quyền

Ví dụ: Giấy ủy quyền rút tiền

– Bên ủy quyền

Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

Ví dụ: Nguyễn văn A, 1990, 135448508, Cầu giấy-Hà Nội

– Bên nhận ủy quyền:

Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

Ví dụ: Phan Thị B, 1989, 163186546, Đống Đa- Hà Nội

– Nội dung ủy quyền:

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày … đến ngày …Khi làm xong văn bản bạn phải làm ít nhất là 03 bản, 2 bên phải đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng công  chứng giữa các cá nhân trong pháp nhân)

Sau này, nếu có tranh chấp xảy ra giữa các bên thì Tòa án sẽ lấy văn bản này làm căn cứ để giải quyết.

Ghi chú:

Nếu bạn bận công việc không thể trực tiếp làm được bạn có thể ủy quyền cho một người nào đó thực hiện công việc đó như lấy hộ bằng tốt nghiệp, hoặc làm thủ tục, ký thay hay bất kỳ công việc gì có thể nhờ một người bạn hoặc người thân trong gia đình làm thủ tục thay, để được pháp luật chấp nhận với việc làm thay đó bạn cần có giấy ủy quyền dành cho cá nhân.

Giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân cung cấp mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân và cách viết giấy ủy quyền cho người đọc tham khảo và làm theo, để có thể viết một giấy ủy quyền chuẩn hợp pháp bạn cần có bạn cần cung cấp thông tin của mình và người được ủy quyền với các thông tin như họ tên, ngày sinh, số chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu thường trú…và nêu rõ mối quan hệ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền là như thế nào.

Cách viết các loại giấy ủy quyền cũng có chút ít khác nhau tùy thuộc vào nội dung ủy quyền, bạn cũng nên tìm hiểu cách viết giấy ủy quyền để có một biểu mẫu tốt nhất.

Sau khi viết xong giấy ủy quyền cá nhân bạn cần có chữ ký của người ủy quyền và người được ủy quyền, và cần có xác nhận của địa phương đồng ý và chứng nhận chuyện ủy quyền cá nhân giữa hai cá nhân trên, để tránh xảy ra những tranh chấp hoặc mâu thuẫn không đáng có..

Nghĩa vụ của bên ủy quyền

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Như vậy, bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau:

  • Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
  • Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
  • Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
  • Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.

Một số lưu ý khi viết giấy ủy quyền đảm bảo chặt chẽ và đúng luật

  • Nội dung khi lập giấy ủy quyền cần đảm bảo một số nội dung chủ yếu sau đây:
  • – Về thời gian: nêu rõ thông tin ngày tháng năm lập ủy quyền.
  • – Thông tin cá nhân của các bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền, bao gồm: họ và tên; ngày tháng năm sinh; số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân; địa chỉ nơi cư trú; số điện thoại;…
  • – Thời hạn ủy quyền: lưu ý nếu rõ ngày tháng năm bắt đầu và kết thúc việc ủy quyền để tránh trường hợp mập mờ, không xác định rõ được thời gian ủy quyền.
  • Bên cạnh đó, hai bên có thể thỏa thuận ghi thời hạn là “cho đến khi hoàn thành xong công việc được ủy quyền”.
  • – Phạm vi ủy quyền: nêu rõ công việc ủy quyền là gì, các đầu công việc cần được thực hiện; thực hiện ở đâu; thực hiện với cơ quan nào;…
  • Ví dụ: ủy quyền đi nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện ABC; hoặc ủy quyền đi giao nộp hồ sơ kê khai thuế với cơ quan thuế quận Hoàng Mai;…
  • – Phí thù lao (nếu có).

Thời hạn của giấy ủy quyền

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể về giấy ủy quyền, mà quy định về ủy quyền thông qua hợp đồng.

Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Như vậy theo quy định trên thời hạn của hợp đồng ủy quyền được xác định trong ba trường hợp:

– Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận;

– Thời hạn ủy quyền do pháp luật quy định;

– Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mẫu giấy ủy quyền viết tay”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác như các thông tin pháp lý như mẫu sơ yếu lý lịch 2023, các mẫu đơn pháp luật, … Rất hân hạnh được giải đáp cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có phải bồi thường không

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền
Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.
Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.
Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.
Như vậy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ phải bồi thường trong hai trường hợp là:
Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng.
Trường hợp bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có thù lao thì phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền.

Giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?

Hiện nay, Luật Công chứng 2014 không hề quy định bắt buộc trường hợp nào ủy quyền phải công chứng. Tuy nhiên, một số văn bản chuyên ngành lại yêu cầu cụ thể. Chẳng hạn, ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý (khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
Như vậy, hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền, có cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết các tranh chấp sau này, các bên có thể thỏa thuận công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền.
Trong trường hợp không bắt buộc công chứng, chứng thực và 02 bên không có điều kiện làm việc này thì có thể nhờ bên thứ 03 không liên quan đến quyền và lợi ích trong hoạt động ủy quyền ký xác nhận với vai trò là người làm chứng…

5/5 - (1 bình chọn)