Download mẫu đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

142
Tải miễn phí mẫu đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là văn bản của người lao động đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi đến trung tâm dịch vụ việc làm. Nội dung của đơn gồm đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, đính kèm các giấy tờ bổ sung theo quy định của Luật việc làm. Trong trường người lao động mất việc làm, họ sẽ có quyền được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật việc làm 2013.

Vậy “Mẫu đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống

Download mẫu đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là văn bản của người lao động đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi đến trung tâm dịch vụ việc làm. Nội dung của đơn gồm đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, đính kèm các giấy tờ bổ sung theo quy định của Luật việc làm. Trong trường người lao động mất việc làm, họ sẽ có quyền được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật việc làm 2013.

Bảo hiểm thất nghiệp nhằm để đền bù một phần thu nhập của người lao động khi họ mất việc làm, hỗ trợ việc học nghề, duy trì cơ hội việc làm và tìm kiếm việc làm thông qua Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước thiết lập với mục tiêu xã hội, không nhằm mục đích lợi nhuận. Chế độ này còn giúp hỗ trợ người lao động trong trường hợp họ không may mất việc làm và giải quyết những khó khăn phải đối mặt.

Download mẫu đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

– Sổ BHXH

– 2 ảnh 3 x 4

– CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

Quy định về quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định về nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp như sau:

“2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

a) Các khoản đóng và hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ;

c) Nguồn thu hợp pháp khác.”

Mức đóng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

“1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.”

Mục đích sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định

“3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng như sau:

a) Chi trả trợ cấp thất nghiệp;

b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;

c) Hỗ trợ học nghề;

d) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

đ) Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp;

e) Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.”

Quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 59 Luật Việc làm 2013 quy định về quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp như sau:

“1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán độc lập. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

2. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải bảo đảm an toàn, minh bạch, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết, thông qua các hình thức sau:

a) Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước; trái phiếu của ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ;

b) Đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Cho ngân sách nhà nước, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ vay.

3. Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; việc quản lý, sử dụng Quỹ; tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.”

Mời các bạn xem thêm bài viết:

Mẫu hợp đồng đóng bảo hiểm xã hội năm 2023

Mẫu đơn xin nghỉ việc đóng bảo hiểm xã hội năm 2023

Bảo hiểm doanh nghiệp đóng cho nhân viên theo quy định 2023

Tìm luật đã tư vấn các thông tin pháp lý có liên quan đến chủ đề Download mẫu đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Ngoài ra, bạn có thể tìm các vấn đề pháp lý khác liên quan như là soạn thảo mẫu đơn ly hôn thuận tình viết sẵn hay các thông tin pháp lý khác. Chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc pháp lý với những chuyên viên pháp luật hàng đầu, cung cấp chuẩn thông tin pháp lý đến quý vị khách hàng.

Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Căn cứ theo Khoản 1 và 2 Điều 45, Luật Việc làm 2013 quy định Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
“1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.”

Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp hoặc quá hạn thời gian 03 tháng tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, quy định cho phép bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để sử dụng cho những lần hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tương lai. Trường hợp người lao động đã từng nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp trước đó, việc hưởng trợ cấp lần tiếp theo vẫn có thể được thực hiện nếu đáp ứng các điều kiện được quy định.

Tuy nhiên, thời gian mà người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo sẽ không tính những năm mà họ đã từng nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp trước đó. Thay vào đó, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tính lại từ đầu cho lần hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo.

Như vậy, theo quy định hiện hành của Pháp luật thì người lao động được phép cộng dồn thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 46 Luật việc làm 2013 quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: 
“1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”
Theo quy định trên, người lao động cần nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động, mà không liên quan đến khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

5/5 - (1 bình chọn)