Công ty không trả lương khi nghỉ việc bị xử phạt thế nào?

129
Công ty không trả lương khi nghỉ việc bị xử phạt thế nào

Trả lương đúng hạn theo hợp đồng lao động là nghĩa vụ của người sử dụng lao động và là quyền của người lao động khi đi làm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp người sử dụng lao động đã vi phạm thỏa thuận về điều kiện thanh toán khi không trả lương cho người lao động. Để biết thêm thông tin quy định về việc không trả lương cho nhân viên và Công ty không trả lương khi nghỉ việc bị xử phạt thế nào? Hãy xem bài viết dưới đây của Tìm Luật nhé

Trách nhiệm trả lương của công ty khi người lao động nghỉ việc

Tiền lương là yếu tố quyết định để người lao động tham gia quan hệ lao động, là chủ đề đàm phán quan trọng nhất giữa công ty và người lao động. Trong lĩnh vực lao động, pháp luật thiết lập các quy định về nguyên tắc trả lương nhằm đảm bảo quyền lợi và công bằng cho công sức lao động của người lao động. Cụ thể, những quy định này có thể bao gồm:

Tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có nêu rõ:

Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy, trừ các trường hợp có thể kéo dài không quá 30 ngày nêu trên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động nghỉ việc đúng luật trong vòng 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Công ty không trả lương khi nghỉ việc bị xử phạt thế nào

Công ty không trả lương khi nghỉ việc bị xử phạt thế nào?

Công ty có trách nhiệm trả đủ lương cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp công ty sau 14 ngày mà công ty không trả lương là hành vi vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động sẽ bị xử lý theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:

  • – Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • – Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • – Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • – Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • – Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Khiếu nại công ty không trả lương tại cơ quan nào?

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP như sau:

“Điều 15. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động, an toàn, vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về lao động, an toàn, vệ sinh lao động của mình bị khiếu nại.

Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động, an toàn, vệ sinh lao động khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu theo quy định tại Điều 23 hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 20 Nghị định này mà khiếu nại không được giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về điều tra tai nạn lao động theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.”

Như vậy, khiếu nại lần đầu thì người lao động sẽ gửi đơn khiếu nại đến công ty cũ để giải quyết. Trường hợp công ty không giải quyết hoặc có giải quyết những người lao động không đồng ý với cách giải quyết đó thì người lao động mới cần gửi đơn khiếu nại đến Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và xã hội.

Những thông tin liên quan đến vấn đề “Công ty không trả lương khi nghỉ việc bị xử phạt thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, chúng tôi sẽ hỗ trợ thêm vấn đề pháp lý khá như viết tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd …. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị trả chậm lương không?

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động khi công ty chậm trả lương
Tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 ghi nhận hướng dẫn như sau:
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản có vi phạm pháp luật không?

Tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.
Trừ các trường hợp sau đây bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản dù hợp đồng có thời hạn dưới một tháng tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, điểm a khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019:
Giao kết hợp đồng lao động với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động trong nhóm được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi.
Giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình.
Do vậy khi làm việc trên một tháng mà không được ký hợp đồng lao động thì chủ sử dụng lao động đã vi phạm quy định pháp luật khi không thực hiện việc giao kết hợp đồng bằng văn bản.

5/5 - (1 bình chọn)