Trong thời điểm hiện tại, thị trường căn hộ chung cư đang có sự tăng trưởng không ngừng tại các đô thị lớn. Một trong những thắc mắc thường xuyên được khách hàng đặt ra khi sử dụng căn hộ chung cư là về thời hạn sử dụng của căn hộ. Điều khiến họ băn khoăn là về việc căn hộ sẽ được sử dụng trong bao lâu và khi hết hạn sử dụng sẽ diễn ra như thế nào?
Không phải ai cũng biết rõ khi mua một căn hộ chung cư, họ không chỉ đơn thuần sở hữu căn hộ mà còn phải xem xét quyền sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất của căn hộ đó có từ 50 năm trở lên hay không. Đây là một vấn đề quan trọng cần xem xét kỹ lưỡng, bởi so với việc mua bán nhà đất truyền thống, căn hộ chung cư đang dần trở thành lựa chọn phổ biến nhất của giới trẻ khi họ đang xem xét việc mua nhà.
Mời bạn đọc tham khảo bài viết “Mua chung cư có thời hạn không theo quy định năm 2023?” của Tìm luật. Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.
Căn cứ pháp lý
Luật Nhà ở 2014
Thông tư số 28/2016/TT-BXD
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT
Định nghĩa nhà chung cư là gì?
Căn hộ chung cư là một trong những mẫu nhà được sử dụng cho mục đích ở. Trên thực tế có 2 loại nhà ở: Nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được gọi là nhà ở riêng lẻ và nhà ở được xây dựng theo dự án nhiều tầng gồm những căn hộ riêng lẻ, trên diện tích đất sử dụng chung thường được gọi là căn hộ chung cư hay nhà tập thể.
Theo Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định như sau:
“3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.”
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 28/2016/TT-BXD: Tòa nhà chung cư là một khối nhà (block) độc lập hoặc một số khối nhà có chung khối đế nổi trên mặt đất được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Quy định pháp luật về thời hạn sử dụng của chung cư
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 99 Luật Nhà ở năm 2014 quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư như sau:
1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện kiểm định chất lượng nhà ở.
2. Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà chung cư này để xử lý theo quy định sau đây:
a) Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110 của Luật này;
b) Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở; nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc xử lý nhà chung cư và quyền sử dụng đất có nhà chung cư thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Trường hợp khu đất có nhà chung cư vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu được cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới theo quy định tại Mục 2 Chương này;
b) Trường hợp khu đất có nhà chung cư không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu nhà chung cư phải bàn giao lại nhà chung cư này cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy hoạch được duyệt;
c) Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư không chấp hành việc phá dỡ hoặc không bàn giao nhà ở thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cưỡng chế phá dỡ hoặc cưỡng chế di chuyển để bàn giao nhà ở;
d) Việc giải quyết chỗ ở cho các chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được thực hiện theo quy định tại Điều 116 của Luật này.
Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu được tiếp tục thực hiện quyền sử dụng đất có nhà chung cư đó; trường hợp phá dỡ để xây dựng công trình khác thì việc xử lý quyền sử dụng đất có nhà chung cư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Mua chung cư có thời hạn không theo quy định năm 2023?
Trong sổ hồng chung cư thường ghi thời hạn sử dụng là 50 năm. Theo Điểm đ Khoản 3 Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về thời hạn được sở hữu ghi đối với các trường hợp như sau:
“đ) Thời hạn được sở hữu ghi đối với các trường hợp như sau:
– Trường hợp mua căn hộ chung cư có thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;
– Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-“;”
Theo quy định của Luật Nhà ở 2014, thời gian sử dụng căn hộ chung cư có mối liên hệ quan trọng đến cấp công trình và kết quả kiểm định chất lượng do cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện. Sau khi hết thời hạn 50 năm, việc tiếp tục sử dụng căn hộ chung cư hay thực hiện các biện pháp cải tạo phụ thuộc vào tình trạng và kết quả kiểm định do cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh xác định.
Mời các bạn xem thêm bài viết
Cách tính thuế đất nhà chung cư năm 2023
Thủ tục làm sổ hồng chung cư như thế nào năm 2023
Quy định về sổ hồng chung cư vĩnh viễn chi tiết 2023
Vấn đề “Mua chung cư có thời hạn không theo quy định năm 2023?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là mẫu sơ yếu lý lịch 2023, hoặc các thông tin pháp lý khác. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Câu hỏi thường gặp
Nếu như hết niên hạn thì khách hàng sở hữu nhà chung cư sẽ như thế nào?
Trường hợp nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 99 Luật Nhà ở 2014.
Hiện nay, các chủ đầu tư thường có quyền sử dụng đất có thời hạn (thông thường là 50 năm) nên các dự án nhà chung cư thường được thiết kế, xây dựng theo cấp công trình có thời hạn sử dụng tương ứng (50 năm).
Tuy nhiên, không có nghĩa là hết thời hạn sử dụng thì chung cư bị thu hồi. Quy định đã nêu rõ nếu nhà chung cư vẫn còn an toàn thì vẫn được tiếp tục sử dụng tương ứng với thời hạn kiểm định; hoặc nếu hư hỏng thì có thể cải tạo, xây dựng lại phù hợp với quy hoạch để tiếp tục xây dựng (nếu phù hợp với quy hoạch).
Trường hợp nhà chung cư không còn đảm bảo an toàn, không phù hợp quy hoạch buộc phải giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ thì người sở hữu chung cư cũng được bố trí tái định cư theo quy định.
Mua chung cư ở Thành phố Hồ Chí Minh thì có được đăng ký thường trú ở đây?
Theo Điều 20 Luật cư trú 2020 có quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau:
“1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.
2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;”