Theo quy định điều kiện khởi kiện vụ án hành chính cần gì?

148
Theo quy định điều kiện khởi kiện vụ án hành chính cần gì?

Hiện nay, vấn đề khởi kiện trong lĩnh vực dân sự, tranh chấp hành chính đang có dấu hiệu tăng cao. Do vậy để có thể đảm bảo được tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình đòi hỏi những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan này phải có những sự hiểu biết nhất định về pháp luật và áp dụng pháp luật để có thể vào giải quyết vụ việc thực tiễn. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Tố tụng hành chính 2015

Khái niệm khởi kiện vụ án hành chính

Tranh chấp hành chính được xem như hiện tượng khách quan, được phát sinh từ nhiều hạn chế, bất cập trong tổ chức để có thể thực thi quyền hành pháp. Để giải quyết được hiệu quả các tranh chấp này, Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới đã thiết lập, duy trì cũng như từng bước để có thể hoàn thiện nhiều phương thức điều này nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn quyền khiếu kiện hành chính mọi người.

Khởi kiện vụ án hành chính được hiểu là việc mà các tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp nói chung và pháp luật tố tụng hành chính nói riêng. Theo đó, các cá nhân, tổ chức, cơ quan này sẽ tiến hành yêu cầu Tòa án thụ lý vụ án hành chính nhằm bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, cơ quan bị xâm hại phải các quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc,…

Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính

Theo quy định điều kiện khởi kiện vụ án hành chính cần gì?

Bên cạnh khái niệm về vụ án hình sự, dân sự thì trong hệ thống pháp luật nước ta còn có khái niệm vụ án hành chính. Vụ án hành chính được hiểu là vụ án phát sinh khi những cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu cầu Tòa án có thể xem xét được tính hợp pháp của quyết định hành chính.

Chủ thể khởi kiện

Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị ảnh hưởng bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính. Người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri.

Đối tượng khởi kiện

  • Quyết định hành chính 
  • Hành vi hành chính 
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc 

Các quyết định hành chính, hành vi hành chính phải là các quyết định hành chính cá biệt.          

Thẩm quyền

Về thẩm quyền có thể xét trên hai phương diện:

  • Việc xác định thẩm quyền giải quyết của Toà án theo loại việc:
  • Thẩm quyền của các cấp toà án.

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện vụ án Hành chính

  • 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
  • 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
  • Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính

Hiện nay việc khởi kiện những vụ án hành chính được diễn ra ngày càng gia tăng. Mặc dù vậy, nhiều trường hợp bị Tòa án trả lại đơn khởi kiện hay cũng có thể bị đình chỉ vụ án vì không đủ điều kiện khởi kiện. Chính vì vậy, trước khi khởi kiện vụ án hành chính, người khởi kiện cần phải xem xét, đánh giá những điều kiện khởi kiện trước khi gửi đơn và nộp hồ sơ khởi kiện ra Tòa án. 

– Khi khởi kiện vụ án hành chính thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015.

– Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của cá nhân; ở phần cuối đơn cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ.

– Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. 

Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

– Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 117 Luật Tố tụng hành chính 2015 là người không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

– Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. 

Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Thời hiệu khởi kiện

Người khởi kiện sẽ phải thực hiện việc khởi kiện trong khoảng thời hạn mà pháp luật đã đặt ra. Nếu như hết thời hiệu khởi kiện mà người khởi kiện mới tiến hành việc khởi kiện thì cũng sẽ không được Tòa án chấp nhận.

Thời hiệu khởi kiện trong các vụ án hành chính cụ thể như sau:

– 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

– 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

– Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

– Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

+ 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

+ Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Mời các bạn xem thêm bài viết:

Vấn đề “Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là điều kiện hoãn nghĩa vụ quân sự … Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Có những phương thức nào để khởi kiện?

Có 3 phương thức đối với đối tượng khởi kiện là quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc để các chủ thể lựa chọn:
Thứ nhất, các chủ thể có thể khởi kiện ngay sau khi nhận được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc mà không khiếu nại.
Thứ hai, các chủ thể có thể khởi kiện sau khi nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần 1 và không đồng ý với kết quả giải quyết hoặc trong trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1 mà vẫn không được giải quyết.
Thứ ba, các chủ thể có thể khởi kiện khi nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 mà không đồng ý hoặc trong trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 mà vẫn không được giải quyết.
Ngoài ra, quyết định giải quyết khiếu nại về xử lý cạnh tranh theo quy định của pháp luật thì khởi kiện ngay chứ không được khiếu nại.
Pháp luật cũng quy định danh sách cử tri sẽ khởi kiện khi nhận được thông báo trả lời khiếu nại mà các chủ thể không đồng ý hoặc trong trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại trước ngày diễn ra bầu cử 5 ngày, chứ không được khởi kiện khi chưa làm thủ tục khiếu nại.

Quyền khởi kiện vụ án hành chính?

Người khởi kiện phải có năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính:
– Năng lực pháp luật tố tụng hành chính là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính do pháp luật quy định. Mọi cá nhân, cơ quan tổ chức có năng lực pháp luật tố tụng hành chính như nhau trong việc yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
– Năng lực hành vi tố tụng hành chính là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính.
 – Trường hợp đương sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.
d. Trường hợp đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.
e. Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.
Quyền khởi kiện vụ án hành chính
– Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
– Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
– Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếu nại.
– Người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính có thể đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp này các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật về tố tụng dân sự được áp dụng để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Trường hợp trong vụ án hành chính có yêu cầu bồi thường thiệt hại mà chưa có điều kiện để chứng minh thì Toà án có thể tách yêu cầu bồi thường thiệt hại để  giải quyết sau  bằng một vụ  án  dân sự  khác theo quy định của pháp luật.
– Nếu người khiếu nại đã thực hiện việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/6/2006 đến ngày 01/7/2011, nếu khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ngày 01/7/2011 ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)