Lệ phí đăng ký hợp tác xã bao nhiêu?

251
Lệ phí đăng ký hợp tác xã bao nhiêu

Hiện nay, sự ra đời và phát triển của hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường rất phổ biến. Hợp tác xã được biết đến là hình thức hợp tác kinh doanh phổ biến ở Việt Nam. Hiện nay, hầu hết người dân trên cả nước đều tìm kiếm sự hợp tác, sáp nhập, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất. Từ đó, nhu cầu thành lập hợp tác xã cũng tăng lên. Vậy hồ sơ thành lập hợp tác xã bao gồm những gì? Lệ phí đăng ký hợp tác xã bao nhiêu? Cùng Tìm luật theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé

Hồ sơ thành lập hợp tác xã cần những gì?

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân, mang tính chất đồng sở hữu, được thành lập tự nguyện bởi ít nhất 07 thành viên với mục đích hợp tác để  tương trợ lẫn nhau trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm để đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên. Hợp tác xã quản lý, hoạt động dựa trên cơ sở tự chịu trách nhiệm, tự chủ, bình đẳng và dân chủ.

  1. Khi thành lập hợp tác xã, hợp tác xã gửi tới cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính 01 bộ hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, gồm:
  2. a) Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1;
    b) Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã;
    c) Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2;
    d) Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3;
    đ) Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4;
    e) Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.
  3. Nếu hợp tác xã đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 24 Luật Hợp tác xã thì cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cho hợp tác xã.
    Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có quyền hoạt động theo nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký, hợp tác xã được khắc dấu và có quyền sử dụng con dấu của mình.
    Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết.”

Thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã

Hiện nay, rất nhiều hợp tác xã được thành lập và hoạt động rất hiệu quả, do vậy nhu cầu thành lập hợp tác rất nhiều. Dưới đây là thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã mà Tìm luật đã tổng hợp gửi đến bạn đọc. Mời bạn đọc tham khảo nội dung dưới đây nhé:

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.

– Người có thẩm quyền đăng ký cần có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài).

– Trường hợp được ủy quyền thì phải có thêm giấy tờ sau: (1) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài); (2) Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– Hồ sơ đăng ký hợp tác xã được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã khi:

+ Có đủ giấy tờ theo quy định;

+ Thông tin của hợp tác xã đã được kê khai đầy đủ vào các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy định;

+ Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã;

+ Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định tại Điều 24 Luật Hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Tài chính – Kế hoạch ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã đối với mỗi một bộ hồ sơ do hợp tác xã nộp trong 01 Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã

– Trường hợp hồ sơ đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Luật Hợp tác xã, hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí đăng ký hợp tác xã bao nhiêu

Lệ phí đăng ký hợp tác xã

Quy định về lệ phí đăng ký hợp tác xã hiện nay pháp luật quy định là do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể đối với tỉnh thành của mình để phù hợp với từng địa phương.

Ví dụ tại Hải Phòng, theo quy định của Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng các khoản phí, lệ phí đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn thành phố được quy định như sau:

– Trường hợp cấp mới, cấp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã lệ phí là 100.000 đồng trên một lần cấp.

– Trường hợp cấp lại do hư hỏng, do bị mất Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã lệ phí sẽ là 50.000 đồng đối với một lần cấp.

 Mẫu giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã 

Những thông tin liên quan đến vấn đề “Lệ phí đăng ký hợp tác xã”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, chúng tôi sẽ hỗ trợ thêm vấn đề pháp lý khá như viết mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn…. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã trong bao lâu?

Thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
– Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày thay đổi các thông tin thể hiện trên giấy chứng nhận hợp tác xã như tên, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật… bạn phải làm thủ tục đăng ký thay đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Trường hợp thay đổi giảm vốn điều lệ, nếu vốn góp của thành viên hợp tác xã vượt quá 20% so với tổng vốn điều lệ của hợp tác xã sau khi giảm, thì hợp tác xã giải quyết theo 1 trong 2 cách sau: hoàn trả phần vốn góp vượt mức cho thành viên hoặc huy động thêm vốn.
– Vốn điều lệ sau khi giảm phải đảm bảo đúng với quy định về vốn pháp định của ngành nghề hợp tác xã đăng ký kinh doanh.

Có thể ủy quyền thực hiện đăng ký hợp tác xã hay không?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT) thì hiện nay pháp luật cho phép người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã. Tuy nhiên, cần phải lưu ý một số điều như sau:
Trường hợp người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã thì người được ủy quyền phải nộp những giấy tờ sau đây:
(1) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:
Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
(2) Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

5/5 - (1 bình chọn)