Cách tính thời gian tước giấy phép lái xe như thế nào?

128
Cách tính thời gian tước giấy phép lái xe như thế nào

Công an giữ bằng lái xe hay còn gọi là bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn là một hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng tham gia giao thông. Mỗi hành vi vi phạm khác nhau sẽ có thời hạn tước giấy phép lái xe khác nhau. Vậy cách tính thời gian tước giấy phép lái xe như thế nào. Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Tìm luật để tìm hiểu nhé

Tước giấy phép lái xe là gì?

Tước giấy phép lái xe là cụm từ thường gặp khi vi phạm luật giao thông. Những hành vi vi phạm khác nhau sẽ có mức thời gian tạm giữ khác nhau. Đầu tiên nên hiểu về khái niệm tước giấy phép lái xe. Căn cứ theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Cách tính thời gian tước giấy phép lái xe như thế nào?

Tước giấy phép lái xe là một biện pháp trừng phạt áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi chép trên giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ chuyên môn. Trong quá trình thời gian tước giấy phép lái xe, cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt không được tham gia vào hoạt động giao thông. Căn cứ Điều 8 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính như sau:

Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính

1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời gian theo ngày làm việc.

2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm bắt đầu thời hạn như sau:

Thời điểm bắt đầu thời hạn

1. Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

2. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.

3. Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.

Căn cứ Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm kết thúc thời hạn như sau:

Kết thúc thời hạn

1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.

2. Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.

3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

4. Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.

5. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

6. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.

Như vậy, cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.

Theo đó, thời điểm bắt đầu tính thời hạn là ngày tiếp theo liền kề của ngày bạn bị tạm giữ giấy phép lái xe. Và thời điểm để bạn nhận lại giấy phép lái xe là ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc 24h của 7 ngày sau đó.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

Cách tính thời gian tước giấy phép lái xe như thế nào

Đang bị tước giấy phép lái xe mà điều khiển xe ra đường thì bị phạt như thế nào?

Có thể khẳng định rằng việc tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề trong một khoảng thời gian nhất định là một biện pháp xử phạt áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được quy định trong giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị thu hồi quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Căn cứ khoản 4 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc cá nhân tham gia giao thông khi đang bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe:

“Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Theo đó, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép nếu cá nhân vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Cách tính thời gian tước giấy phép lái xe như thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm Luật sẽ giải đáp các vấn đề pháp lý như mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Không có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt lỗi không có bằng lái xe với xe máy
– Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô mà không có bằng lái xe thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
– Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh mà không có bằng lái xe thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
(Điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Mức phạt lỗi không có bằng lái xe với xe ô tô
– Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô mà không có bằng lái xe thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
(Điểm b khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Không mang giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt lỗi không mang bằng lái xe với xe máy
Người điều khiển xe mô tô (xe máy) và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo bằng lái xe thì bị phạt phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
(Điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Mức phạt lỗi không mang bằng lái xe với xe ô tô
Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
(Điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

5/5 - (1 bình chọn)