Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe b2 năm 2023

123
Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe b2 năm 2023

Hiện nay, việc làm giả các loại văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ tùy thân, trong đó có giấy phép lái xe (GPLX) rất dễ làm giả bằng những hình thù rất phức tạp, đôi khi rất khó phân biệt bằng mắt thường. Tra cứu giấy phép lái xe b2 – Hướng dẫn tìm bằng lái xe thật và giả tìm bằng lái xe máy, tìm bằng lái xe ô tô nhanh chóng, đảm bảo thông tin chính xác, đơn giản. Để giúp bạn đọc nhận biết giấy phép lái xe giả, Tìm luật hướng dẫn bạn cách tra cứu giấy phép lái xe nhanh chóng và dễ dàng nhất trong bài viết sau đây.

Các loại giấy phép lái xe (bằng lái xe) hiện nay

Hiện nay pháp luật Việt Nam quy định có các loại bằng lái xe bao gồm các loại sau đây:

Hạng A1 cấp cho:

Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến 175 cm3;

Người tàn tật sử dụng xe ba bánh được sử dụng cho người tàn tật.

Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe để lấy giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng A3 được cấp cho người lái xe ba bánh, xe có giấy phép lái xe hạng A1…

Hạng A4, được trao cho người lái máy kéo nhỏ có lực kéo tối đa 1000 kg.

Số tự động hạng B1 cấp cho người không có giấy phép lái xe để điều khiển các loại xe sau:

Ô tô số tự động có đến 9 chỗ ngồi kể cả người lái;

ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có số tự động có trọng tải toàn phần dưới 3500 kg;

Ô tô khuyết tật.

Hạng B1, cấp cho người không lái xe để điều khiển các loại xe sau:

Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi kể cả người lái;

ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng lượng thiết kế dưới 3500 kg;

Xe đầu kéo rơ moóc có trọng lượng thiết kế 3500 kg.

Hạng B2 được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau:

Ô tô chuyên dùng có khối lượng thiết kế dưới 3500 kg;

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe B1.

Dành cho những người lái các loại xe sau:

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng và ô tô khách chuyên dùng có trọng tải toàn phần từ 3.500 kg trở lên;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Hạng D được trao cho người lái xe khi điều khiển các loại xe sau:

Xe ô tô chở người từ 10-30 chỗ ngồi kể cả người lái;

Các loại xe dành cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.

E-class được trao cho tài xế lái các loại xe sau:

Xe khách trên 30 chỗ ngồi;

Loại phương tiện quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E bất cứ lúc nào cũng được kéo rơ moóc có trọng lượng tối đa cho phép là 750 kg.

Hạng F cấp cho người có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương tự kéo rơ moóc có trọng lượng thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc và ô tô con.

Hạng FB2 cấp cho người lái xe có giấy phép lái xe hạng B2 điều khiển xe đầu kéo kéo rơ moóc và người lái xe có giấy phép lái xe hạng B1, B2;

Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô khách để điều khiển các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe dự định thi lấy giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2 lớp học.

Hạng FD cấp cho người lái xe có giấy phép lái xe hạng D điều khiển xe kéo rơ moóc và giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và D đối với điều khiển xe hạng FB2;

Hạng FE cấp cho người lái xe được điều khiển các loại xe có rơ mooc ghi trên giấy phép lái xe hạng E và được điều khiển các loại xe sau: ô tô và các loại xe khác có ghi trên giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Hạng giấy phép lái xe ô tô giường nằm và ô tô giao thông đô thị (dùng cho xe buýt) thực hiện theo quy định của hạng D và E. Ghế ngồi Xe được tính theo số ghế trên xe. ô tô cùng loại hoặc ô tô cùng cỡ chỉ có ghế ngồi.

Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe b2 năm 2023

Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe b2 năm 2023

Có rất nhiều cách tra cứu giấy phép lái xe b2. Đây là các thực hiện đơn giải và dễ dàng hơn. Để tra cứu giấy phép bằng lái xe (bằng lái xe), người dân tiến hành thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://gplx.gov.vn/

Bước 2: Tiến hành nhập các thông tin sau:

  • Loại GPLX
  • Số GPLX
  • Ngày/Tháng/Năm sinh
  • Mã bảo vệ

Bước 3: Chọn “Tra cứu giấy phép lái xe”

Bước 4: Xem kết quả

Tra cứu giấy phép lái xe b2 bằng tin nhắn SMS

Lưu ý rằng, cách này chỉ dành cho GPLX loại mới làm bằng vật liệu PET. Bạn soạn tin theo cú pháp bên dưới

TC [dấu cách] [Số GPLX] [Số Seri] 

Gửi đến số

0936.081.778 hoặc 0936.083.578. Phí tin nhắn dao động khoảng 500 – 2.000 đồng.

Sau khi gửi tin nhắn, hệ thống sẽ tự động trả lời về điện thoại của bạn các thông tin yêu cầu cấp giấy phép lái xe bao gồm hạng giấy phép lái xe, số seri, ngày hết hạn, tình trạng vi phạm (nếu có).

Tra cứu giấy phép lái xe b2 theo cmnd/cccd như thế nào?

Hiện tại trên internet có rất nhiều trang web hướng dẫn cách tra cứu giấy phép lái xe b2 theo cmnd hoặc cccd (chứng minh nhân dân, căn cước công dân) nhưng thực tế không có cách nào tra cứu thông tin gplx theo cách này. Bắt buộc bạn phải nhớ số gplx ghi trên giấy phép lái xe bạn mới có thể tra cứu thông tin trên giấy phép lái xe được nhé các bạn.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe b2 năm 2023”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác như các thông tin pháp lý như tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd, các mẫu đơn pháp luật, tư vấn pháp lý… Rất hân hạnh được giúp ích cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Xử phạt bổ sung đối với hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả thế nào?

Ngoài phạt tiền, còn bị tước giấy phép lái xe không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Xử phạt bao nhiêu tiền đối với hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả?

Theo Điều 21 a khoản 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 11 khoản 2 Quy định 123/2021/NĐ-CP):
Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cc và các loại xe tương tự xe mô tô sử dụng giấy phép lái xe giả sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, không thuộc cơ quan cấp.
Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 11(2) của Quy định 123/2021/NĐ-CP) theo Điều 21 Mục a Khoản 7 quy định:
Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh sử dụng giấy phép lái xe giả không được chủ xe đồng ý và cơ quan có thẩm quyền cấp.

5/5 - (1 bình chọn)