Giấy khai sinh có làm lại được không năm 2023?

110
Giấy khai sinh có làm lại được không năm 2023?

Ngoài thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân và giấy khai sinh là một trong những giấy tờ tùy thân quan trọng nhất đối với mỗi cá nhân. Vì vậy, việc các giấy tờ này bị mất mát, hư hỏng ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của mỗi người. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động pháp lý của cá nhân, cơ quan lập pháp cũng đã đưa ra các quy định liên quan đến việc cấp lại giấy khai sinh trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết “Giấy khai sinh có làm lại được không năm 2023?” để biết thêm quy định nhé!

Giấy khai sinh có làm lại được không năm 2023?

Theo quy định tại Điều 1, 3, Điều 4, khoản 1 và theo quy định tại Điều 17 khoản 1 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, bản sao của Sách học có giá trị thay thế bản chính trong các giao dịch. Cơ quan hoặc tổ chức lưu giữ sổ chính có quyền và trách nhiệm cấp các bản sao của sổ gốc.

Người yêu cầu cấp bản sao từ bản chính phải cung cấp cho người nhận yêu cầu bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

Cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người nộp hồ sơ. Nội dung các bản sao phải được ghi theo nội dung đã ghi trên bản chính. Trường hợp không lưu được bản chính hoặc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức.

Điều kiện để được cấp lại giấy khai sinh là gì?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định đăng ký lại khai sinh như sau:

Do đó, để cấp lại giấy khai sinh phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:

  • Khi đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016.
  • Tôi bị mất CMND gốc và giấy khai sinh.
Giấy khai sinh có làm lại được không năm 2023?
Giấy khai sinh có làm lại được không năm 2023?

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh năm 2023

  • Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có nội dung cam đoan của đương sự về việc đăng ký khai sinh của đương sự.
  • Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của đương sự hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác có ghi thông tin về Giấy khai sinh.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có Giấy khai sinh được chứng thực hợp lệ hoặc bản sao Giấy khai sinh có chứng thực, bản sao từ Sổ đăng ký khai sinh thì cấp văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Các Giấy chứng nhận hợp lệ sau đây là căn cứ để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

  • CMND, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
  • Hộ khẩu, thẻ tạm trú, thẻ thường trú.
  • Các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, học bạ, bảng điểm kết quả học tập do cơ sở đào tạo hoặc cơ sở quản lý đào tạo có liên quan cấp hoặc công nhận.
  • Giấy tờ khác chứa thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ con.

Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải xác nhận đã nộp đủ các giấy tờ mà mình có.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cung cấp thông tin sai sự thật và cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng cho việc đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp người đi đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang phục vụ trong quân đội thì ngoài những giấy tờ quy định nêu trên, người đó phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan đó. Đăng ký khai sinh của một người bao gồm các đơn vị mà các nội dung gồm họ, tên, chữ đệm; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; tăng.

Thủ tục đăng ký lại khai sinh

Theo Điều 24, 25, Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015. Quy định này bao gồm một số điều, biện pháp thi hành Luật Tiếp công dân và hướng dẫn Điều 9 Thông tư số 15/2015/TT – BTP. Bộ Tư pháp 16 Tháng mười một 2015

Cơ quan đăng ký pháp lý và dân cư phải xem xét và xác minh tài liệu trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu.

Nếu việc đăng ký lại giấy khai sinh diễn ra theo quy định của pháp luật thì người làm luật hộ tịch phải đăng ký lại việc khai sinh theo trình tự quy định tại Điều 16 tiểu mục 2 của Luật Hộ tịch.

Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp thành phố trực thuộc trung ương không phải là nơi sinh trước đây thì cán bộ tư pháp – hộ tịch phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân để đề nghị Ủy ban nhân dân kháng nghị. Tại đây, ban đầu nơi sinh theo dõi, giám sát việc lưu trữ hồ sơ dân số tại nơi.

Ủy ban quốc gia nơi đã đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác nhận và trả lời lại bằng văn bản trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị lưu trữ sổ đăng ký dân cư hay không.

Trường hợp đương sự chưa có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ nhân sự thống nhất với nội dung đăng ký khai sinh thì thực hiện theo nội dung này để đăng ký lại.

Nếu hồ sơ, tài liệu không phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh thì nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo hồ sơ, tài liệu hợp lệ đầu tiên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định bằng Giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Thời hạn đăng ký lại khai sinh

  • Hồ sơ của bạn sẽ được cán bộ tư pháp hộ tịch kiểm tra, xác minh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn. Trường hợp việc đăng ký lại việc khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật thì Thừa phát lại phải thực hiện việc đăng ký lại việc sinh theo trình tự quy định tại Điều 16 của Bộ luật Dân sự.
  • Nếu việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp thị trấn không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì Tòa án, cơ quan đăng ký hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân bằng văn bản và gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã. tăng. UBND nơi sinh ra trước đây sẽ kiểm tra, rà soát việc lưu giữ sổ hộ tịch thôn.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra việc đăng ký hộ tịch còn lưu giữ hay không, xác nhận và trả lời bằng văn bản về việc bổ sung.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc khi nhận được kết quả kiểm tra giấy tờ tùy thân không lưu trữ được tại nơi sinh, nếu xét thấy hồ sơ khai sinh đầy đủ, đúng và phù hợp với quy định của pháp luật. Lưu ý: Trường hợp thí sinh đã có bản sao Giấy khai sinh đã được cấp hợp lệ trước đây thì nội dung Giấy khai sinh ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh. Tờ khai của cha, mẹ được ghi sau khi xác minh khai sinh.

Mời bạn xem thêm:

Vấn đề “Giấy khai sinh có làm lại được không năm 2023?” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc, cung cấp các thông tin pháp lý tới quý khách hàng như điều kiện để tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Hy vọng đây sẽ là những kiến thức bổ ích giúp cho bạn đọc trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp:

Nơi có thẩm quyền làm lại giấy khai sinh?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã đăng ký cấp lại Giấy khai sinh thường trú.

Lệ phí làm lại giấy khai sinh là bao nhiều?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, lệ phí quy định trong lĩnh vực hộ tịch, trong đó có hậu xử lý giấy khai sinh thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Nhà nước (Khoản 3, Điều 3 – Thông tư số 85/ 2019)/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính và hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

5/5 - (1 bình chọn)