Lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?

55
Lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?

Việc tuân thủ quy định đội mũ bảo hiểm là một phần quan trọng trong việc duy trì an toàn giao thông và bảo vệ tính mạng và sức khỏe của mọi người trên đường. Lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm là một vi phạm pháp luật giao thông nghiêm trọng và có thể gây nguy hiểm đối với người điều khiển xe và những người khác tham gia giao thông.

Quy định đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

Khi không đội mũ bảo hiểm, người lái xe máy rơi vào tình trạng không có bảo vệ cho đầu mình trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc tai nạn. Điều này có thể dẫn đến chấn thương nghiêm trọng cho đầu, bao gồm chấn thương não, chấn thương sọ não và tử vong.

Tại khoản 2, Điều 30 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định: “Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách”.

Khoản 2 Điều 31 Luật này cũng có quy định: “Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.”

Tuy nhiên, tại điểm k, khoản 2, Điều 6 và điểm đ, khoản 3, Điều 8 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP cũng loại trừ và không xử phạt đối với 3 trường hợp không đội mũ bảo hiểm sau:

  • Chở người bệnh đi cấp cứu;
  • Chở trẻ em dưới 06 tuổi;
  • Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
Lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?

Lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?

Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm là vi phạm luật giao thông ở nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam. Vi phạm này có thể dẫn đến mức phạt, thu hồi giấy phép lái xe hoặc các biện pháp xử lý khác từ các cơ quan chức năng. Việc không đội mũ bảo hiểm gây tác động tiêu cực đến hình ảnh của người điều khiển xe máy và cộng đồng giao thông nói chung.

Ngoài ra, bạn có thể xem thêm quy định về: Lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường

Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải, giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.

Trong đó, nhiều quy định về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Cụ thể, điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP bổ sung thêm hành vi bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng:

n) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

o) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

Hiện hành, theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP hành vi không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy trên đường sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đến 300.000 đồng.

Lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

Cụ thể, tại điểm i, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng cá nhân thực hiện hành vi sau:

  • Người điều khiển xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
  • Người điều khiển xe chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Đồng thời, Nghị định 123/2021/NĐ-CP cũng bãi bỏ điểm i, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy, hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.

Tiêu chuẩn mũ bảo hiểm hiện nay

Người điều khiển xe máy, nhận thức được tầm quan trọng của việc đội mũ bảo hiểm và tuân thủ quy định này. Đội mũ bảo hiểm giúp bảo vệ đầu và giảm nguy cơ chấn thương nghiêm trọng trong trường hợp tai nạn. Nếu mọi người không tuân thủ quy định về đội mũ bảo hiểm, điều này có thể tạo ra một môi trường giao thông không an toàn và không đảm bảo.

Mũ bảo hiểm được phân thành 4 loại như sau:

  • Mũ che nửa đầu: mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên của người đội mũ (Hình 1a).
  • Mũ che ba phần tư đầu: mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên và một phần đầu phía sau của người đội mũ
  • Mũ che cả đầu và tai: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu và vùng tai của người đội mũ
  • Mũ che cả đầu, tai và hàm: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng tai và cằm của người đội mũ

Vật liệu chế tạo mũ bảo hiểm phải đảm bảo mũ không thay đổi đáng kể hình dạng và chức năng bảo vệ của mũ do ảnh hưởng của thời tiết, nhiệt độ và các điều kiện sử dụng khác như: nắng, mưa, bụi, mồ hôi, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, các loại hóa chất, mỹ phẩm…

Quai đeo và khóa mũ phải làm bằng các vật liệu không có khả năng gây thương tổn đến da người sử dụng.

Khối lượng mũ, kể cả các bộ phận kèm theo:

  • Đối với mũ che cả đầu, tai và hàm: ≤ 1,5 kg (đối với mũ cho cỡ dạng đầu 4, 5, 6, 7, 8 và 9) và ≤ 1,2 kg (đối với mũ cỡ dạng đầu 1, 2 và 3);
  • Đối với mũ che nửa đầu, mũ che ba phần tư đầu và mũ che cả đầu và tai: không lớn hơn 1,0 kg (đối với mũ cỡ dạng đầu 4, 5, 6, 7, 8 và 9) và không lớn hơn 0,8 kg (đối với mũ cho cỡ dạng đầu 1, 2 và 3).

Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và các bộ phận kèm theo phải nhẵn, không có vết nứt hoặc gờ cạnh sắc.

Đầu đinh tán không được cao hơn bề mặt phía ngoài của vỏ mũ 2 mm, không được có các gờ cạnh nhọn, sắc. Không được sử dụng các đinh tán có đầu nhọn. Không được sử dụng các bu lông ốc vít bằng kim loại để ghép nối các bộ phận của mũ.

Vỏ mũ và lớp đệm hấp thụ xung động phải che chắn được phạm vi cần bảo vệ của đầu khi thử nghiệm.

Kính bảo vệ (nếu có), phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

  • Phải chịu được thử nghiệm. Sau khi thử, kính không được vỡ, nếu kính bị vỡ, không được có các mảnh sắc nhọn có góc nhỏ hơn 60°:
  • Hệ số truyền sáng khi được thử nghiệm phải phù hợp:
  • Không được nhỏ hơn 85 % trong trường hợp kính trong suốt, không màu;
  • Không nhỏ hơn 50 % trong trường hợp kính trong suốt, có màu nhạt. Tuy nhiên trên kính phải có ghi chú thông tin: “Chỉ dùng cho ánh sáng ban ngày”.
  • Không được gây ra bất kỳ sự sai khác nào về hình ảnh tới mức có thể nhận thấy được khi nhìn qua kính bảo vệ; không gây ra nhầm lẫn giữa các mầu trên biển báo và đèn tín hiệu giao thông.

Mũ có thể có các lỗ thông gió cho đầu người đội mũ. Phần che tai của mũ có thể có các lỗ để nghe.

Mời bạn xem thêm về: Quy định mức phạt lỗi không có gương chiếu hậu xe máy

Thông tin liên hệ:

Tìm Luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?” Ngoài ra, chúng tôi  có hỗ trợ khác thông tin pháp lý khác liên quan, các tin tức, mẫu đơn pháp lý chuẩn xác, cập nhật mới nhất theo quy định pháp luật. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, vui lòng cập nhật trang web để nắm bắt được thông tin, tình hình pháp lý mới nhất phục vụ cho các vấn đề trong cuộc sống. 

Câu hỏi thường gặp

Đội mũ bảo hiểm kém chất lượng có bị phạt không?

Theo Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;
m) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.
n) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
o) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
Pháp luật chỉ đưa ra mức phạt với hành vi không đội mũ bảo hiểm và không có quy định mức hình phạt đối với người đội mũ bảo hiểm kém chất lượng. Do đó, việc sử dụng mũ bảo hiểm kém chất lượng không bị coi là hành vi vi phạm pháp luật.
Tuy nhiên để đảm bảo an toàn bạn hãy lưu ý sử dụng các sản phẩm mũ bảo hiểm có chất lượng tốt.

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông?

Tại Điểm o Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
o) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
Như vậy, theo quy định trên thì trẻ em từ 06 tuổi trở lên sẽ đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.

5/5 - (1 bình chọn)