Mẫu công văn đòi nợ doanh nghiệp mới năm 2023

171
Mẫu công văn đòi nợ doanh nghiệp mới năm 2023

Hầu hết các công ty và cá nhân đều gặp khó khăn trong việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ trong hoạt động kinh doanh của mình. Việc sở hữu vốn của đối tác, khách hàng ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận và gây thất thoát sản xuất lớn, thậm chí dẫn đến phá sản công ty. Cách thức đòi nợ đúng pháp luật, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, tiết kiệm chi phí và thời gian, đảm bảo quyền lợi của các bên. Tìm luật sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu công văn đòi nợ doanh nghiệp mới năm 2023, tham khảo nhé!

Công văn đòi nợ khách hàng là gì?

Đòi nợ hay còn gọi là xử lý nợ, tất toán khoản vay là một trong những việc mà các cá nhân, doanh nghiệp thường khởi xướng. Thư thu tiền của khách hàng là một loại thư chính thức được thiết kế để thu tiền từ các cá nhân hoặc tổ chức. Mẫu nêu rõ thông tin chi tiết về người bị đòi nợ, người mắc nợ cũng như việc đòi và thông báo đòi nợ trong một khoảng thời gian nhất định.

Có được làm công văn đòi nợ khách hàng không?

Công văn là một dạng văn bản hành chính phổ biến được sử dụng phổ biến trong các đơn vị, cơ quan, tổ chức, công ty, công văn được coi là phương tiện giao tiếp chính thức giữa cơ quan nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân.

Ngay cả trong các tổ chức doanh nghiệp và xã hội, họ thường xuyên phải soạn thảo và sử dụng các công văn để thực hiện các hoạt động thông tin và giao dịch thuộc thẩm quyền của mình.

Vì vậy, công việc thu thập hồ sơ khởi kiện của khách hàng, thông báo và yêu cầu khách hàng trả nợ là hoạt động kinh doanh phổ biến.

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

Theo quy định Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo đó:

Người vay tiền mặt phải trả đủ khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả lại vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp bên mượn không có khả năng trả vật thì có thể trả bằng tiền mặt theo giá trị của vật đã mượn tại địa điểm và thời hạn trả, nếu được bên cho mượn đồng ý.

Địa điểm thanh toán nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở đăng ký của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trong trường hợp cho vay không lấy lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật mã này. về số tiền vay thì số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Nếu cho vay có lãi mà bên vay không trả hoặc trả đầy đủ trước hạn thì bên vay phải trả lãi như sau:

Lãi vốn theo mức lãi thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian vay nhưng chưa trả; trường hợp chậm trả còn phải trả tiền lãi quy định tại Khoản 2 Điều 468

Lãi đối với phần vốn trả chậm không trả là 150% lãi tiền vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian trả chậm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Mẫu công văn đòi nợ doanh nghiệp mới năm 2023
Mẫu công văn đòi nợ doanh nghiệp mới năm 2023

Các nội dung trong công văn đòi nợ khách hàng

Công văn phải có đủ các phần sau đây:

  • Quốc hiệu và tiêu ngữ.
  • Địa danh và thời gian gửi công văn.
  • Tên cơ quan chủ quản và cơ quan ban hành công văn.
  • Chủ thể nhận công văn (cơ quan hoặc cá nhân).
  • Số và ký hiệu của công văn.
  • Trích yếu nội dung.
  • Nội dung công văn.
  • Chữ ký, đóng dấu.
  • Nơi gửi.

Phần mở đầu: Nêu lý do, tóm tắt mục đích viết Công văn

  • Công văn hướng dẫn: hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cấp dưới.
  • Công văn đôn đốc: đôn đốc cấp dưới, tránh được sự thiếu triệt để trong những hoạt động chuyên môn hoặc kịp thời chỉ ra những sai sót cần khắc phục trong thực tiễn.

Phần nội dung: Nêu cách giải quyết, nêu quan điểm, thái độ của cơ quan gửi Công văn. Trong nội dung công văn thường có 3 phần là:

  • Viện dẫn vấn đề.
  • Giải quyết vấn đề.
  • Kết luận vấn đề.

Tải xuống mẫu công văn đòi nợ doanh nghiệp mới năm 2023

Hướng dẫn làm công văn đòi nợ?

Những lưu ý khi làm mẫu công văn đòi nợ như sau:

  • Những mẫu thông báo về công văn đòi nợ thường có các nội dung sau cần lưu:
  • Ngày tháng năm chi tiết cho từng khoản nợ.
  • Văn bản, hợp đồng, số hoá đơn chi tiết cho từng khoản nợ.
  • Khoản tiền chi tiết cho từng khoản nợ của cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp đó.
  • Tổng cộng số tiền khách hàng phải thanh toán cho mình.
  • Một số hình thức thanh toán phù hợp.
  • Hạn cuối (ghi cụ thể ngày cuối cùng) phải thanh toán cho công ty
  • Tỷ lệ phạt chậm trả (nếu cần).
  • Phải có xác nhận của hai bên.

Điều kiện khởi kiện đòi nợ tại Tòa án

Thứ nhất là tranh chấp vay nợ còn trong thời hiệu khởi kiện

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện là 02 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Trước đây, khi đã hết thời hiệu khởi kiện, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2005, bạn vẫn có quyền khởi kiện ra tòa án để đòi tài sản và vẫn được tòa án thụ lý, giải quyết. Tuy nhiên, theo Bộ luật Dân sự mới thì không còn trường hợp này nữa. Tòa án vẫn sẽ thụ lý yêu cầu đòi nợ của bạn nhưng việc xem xét giải quyết hay bác bỏ vụ án sẽ phụ thuộc vào yêu cầu đòi nợ quá hạn mà bạn gửi.

Thứ hai là việc nộp hồ sơ khởi kiện đòi nợ đúng thẩm quyền của Tòa án

Đương sự có quyền yêu cầu khởi kiện ra Tòa án cấp huyện nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn để yêu cầu tòa án giải quyết, nếu đương sự không có trụ sở ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không có ở nước ngoài. và không cần phải tin vào điều đó. tổng cố vấn của cơ quan nước ngoài. Nếu các bên đang ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc nếu thẩm quyền được trao cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì các bên phải khởi kiện ra tòa án cấp tỉnh nơi bị đơn sinh sống hoặc làm việc.

Thủ tục khởi kiện đòi nợ doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp bạn khởi kiện để thu hồi khoản nợ trong kinh doanh, hoặc khi bạn khởi kiện đòi nợ một doanh nghiệp bạn sẽ cần lưu ý

  • Các công ty được quản lý theo các quy định về thuế và kế toán nên các khoản nợ phải được thể hiện trên giấy xác nhận nợ hoặc chứng từ xác nhận nợ. Nếu nguyên đơn khởi kiện không cố gắng giải thích khoản nợ trong hai văn bản trên và chỉ khởi kiện đòi nợ trên cơ sở hợp đồng đã ký kết thì cần đưa ra lý do được tòa án chấp nhận.
  • Công ty không tự mình khởi kiện nên khi khởi kiện công ty phải có chứng từ xác thực của người đại diện theo pháp luật của công ty. Tòa án/trọng tài chỉ có thể thông báo khi xác định vị trí của người đại diện hợp pháp.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Tìm luật đã cung cấp thông tin về vấn đề “Mẫu công văn đòi nợ doanh nghiệp mới năm 2023” . Ngoài ra chúng tôi có cung cấp các thông tin pháp lý khác liên quan như là mẫu đơn xin nghỉ việc đơn giản, các mẫu đơn pháp lý,… quý khách có thể theo dõi và tìm hiểu thêm.

Câu hỏi thường gặp

Pháp luật có cho phép kinh doanh dịch vụ đòi nợ không?

Căn cứ Điều 6 Luật Đầu tư 2020 có quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Kinh doanh đòi nợ bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP có quy định như sau:
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không đáp ứng các điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện theo quy định;
b) Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020 nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện theo quy định.
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5/5 - (1 bình chọn)