Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân chuẩn quy định

163
Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân chuẩn quy định

Ly hôn là việc chấm dứt mối quan hệ vợ chồng theo bản án dựa theo pháp luật, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Cùng với đó phải kèm theo Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân thì có thể xác định được các bên đã thỏa thuận xong xuôi về việc họ phải ly hôn cùng với đó là việc phân chia tài sản chung cùng với đó là trách nhiệm nuôi dưỡng con nhỏ (nếu có). Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đinh 2014
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

Đối tượng có quyền yêu cầu ly hôn thuận tình

Xác định ai là đối tượng được quyền yêu cầu ly hôn. Căn cứ Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”

Bên cạnh đó cũng theo Khoản3 Điều 51 pháp luật cũng đã quy định rõ ràng về việc người chồng không được tự ý đơn phương ly hôn trong trường hợp sau: “3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Quy trình thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn quận Bình Tân

Hồ sơ thuận tình ly hôn quận Bình Tân

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được xác định là việc dân sự.

“Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.”

Do đó, để được Tòa án giải quyết thì hai vợ chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ, hồ sơ như sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Nếu không giữ hoặc không còn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn trước đó để cấp bản sao;

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực). Nếu không có thì thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác;

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Đặc biệt, một trong những giấy tờ quan trọng là Đơn xin ly hôn thuận tình. Khi viết đơn xin ly hôn thuận tình cần phải lưu ý rằng cả hai vợ chồng đều phải ký vào đơn.

Trình thự thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn quận Bình Tân

Để thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình, cần phải làm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có thẩm quyền

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Thẩm phán sẽ ra thông báo về nộp lệ phí và trong vòng 05 ngày, hai vợ chồng phải thực hiện xong.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý, các đương sự sẽ được thông báo về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian này, Tòa án sẽ phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

“Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.”

Khi đó, Thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ với con, về trách nhiệm cấp dưỡng…

Bước 4: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Trong trường hợp hòa giải thành, vợ chồng sẽ đoàn tụ với nhau thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người.

Nếu hòa giải không thành, vợ chồng vẫn muốn ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân

Hướng dẫn viết mẫu đơn thuận tình ly hôn quân Bình Tân

Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân chuẩn quy định
Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân chuẩn quy định

Trong mẫu đơn xin ly hôn thuận tình cần có những nội dung sau:

1. Thông tin về chồng.

2. Thông tin về vợ.

3. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

– Về quan hệ hôn nhân:

Chúng ta hiểu rằng, việc kết hôn là kết quả từ tình yêu của hai người, đáp ứng các yêu cầu được pháp luậ Việt Nam quy định cụ thể tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đìnhn năm 2014.

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp cả hai người đều muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng thì cả hai người cũng phải có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo đó, cả hai người để có thể được Tòa án chấp nhận và giải quyết ly hôn thì hai vợ, chồng đều cần phải cùng gửi đơn đến Tòa án.

Trong giai đoạn hiện nay, ta nhận thấy, có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và ly hôn theo quy định của một bên mà thông thường là vợ, chồng gọi là ly hôn đơn phương.

Theo quy định Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn trong trường hợp:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Nếu như hai bên vợ chồng không cùng nhau thỏa thuận được hoặc có nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án sẽ giải quyết việc ly hôn.

Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân khác nhau để dẫn đến ly hôn thì không phải ai cũng giống nhau nhưng về cơ bản sẽ có thể đưa ra một số nguyên nhân sau đây:

+ Sau nhiều lần hai bên đều cố gắng nhưng quan điểm của cả hai bên trong cuộc sống khác nhau, tình cảm vợ chồng đã không còn, không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân nữa.

+ Hai người có nhiều mâu thuẫn xảy ra trong qua trình hôn nhân và mâu thuẫn kéo dài khiến mục đích của hôn nhân không đạt được. Điều này đều cũng làm hai người không thể kiềm chế được nỗi bức xúc mỗi khi cùng chung sống dưới một mái nhà.

+ Bởi vì một trong hai người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng cụ thể như: Ngoại tình, bạo lực gia đình… khiến cả hai đều mệt mỏi và không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng.

– Về con chung:

Theo quy định pháp luật hiện hành, Tòa án công nhận ly hôn thuận tình khi vấn đề về quan hệ hôn nhân cũng như con cái đều đã được hai vợ, chồng cùng nhau đưa ra những thỏa thuận cụ thể. Theo đó, căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, vợ chồng có thể thỏa thuận về: Người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con.

Nếu như hai vợ chồng không thỏa thuận được thì dựa vào các căn cứ sau đây để nhằm mục đích đưa ra quyết định người nuôi con sau khi ly hôn:

+ Căn cứ quyền lợi về mọi mặt của con.

+ Nếu còn từ đủ 07 tuổi trở lên thì xem xét nguyện vọng của con.

+ Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi con. Trừ trường hợp nếu như mẹ không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha, mẹ có thỏa thuận khác nhưng phải phù hợp với lợi ích của con.

Hai người đều sẽ cần phải trình bày rõ vợ chồng có mấy người con, yêu cầu được nuôi dưỡng và cấp dưỡng đối với từng người con, nhu cầu và quyết định của người con (nếu đứa bé đã từ đủ 07 tuổi trở lên)…. theo đúng như kết quả thỏa thuận.

Sau khi đã ly hôn thì chủ thể là cha, mẹ trên thực tế sẽ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng hiện đã mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để có thể tự nuôi chính bản thân mình.

Chủ thể là người không trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật có nghĩa vụ sẽ thực hiệncấp dưỡng và được quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Tuy nhiên, người này trên thực tế cũng sẽ không được lợi dụng việc thăm non nhằm mục đích để có thể cản trở, gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi đó, người này sẽ rất có thể bị hạn chế quyền thăm nom.

Đối với chủ thể là người trực tiếp nuôi con: Người trực tiếp nuôi con sẽ được quyền yêu cầu người còn lại thực hiện nghĩa vụ với con; người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu tôn trọng quyền nuôi con của mình và không được cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá dục con.

– Về tài sản chung:

Hiện nay, theo quy định cụ thể tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình, chế độ tài sản của hai vợ, chồng bao gồm: Chế độ tài sản theo luật định và theo thỏa thuận.

Chính bởi vì thế mà khi hai vợ chồng ly hôn, Tòa án sẽ ưu tiên chia tài sản vợ chồng theo thỏa thuận. Hai bên đã thỏa thuận thế nào thì sẽ có thể ghi rõ cụ thể ở trong đề nghị kèm theo thông tin cụ thể về từng loại tài sản. Còn nếu không có thì cũng nêu rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.

– Về công nợ:

Một trong những nội dung mà sẽ không thể thiếu khi hai bên vợ, chồng ly hôn đó hcính là xác định quyền, nghĩa vụ tài sản với người thứ ba. Trong đó, quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng với người thứ ba sẽ vẫn có hiệu lực sau khi hai vợ chồng ly hôn trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nếu trong quá trình sinh sống, hai vợ chồng đã thỏa thuận về công nợ chung và muốn Tòa án công nhận thì cũng sẽ cần phải nêu rõ. Nếu như hai bên vợ chồng không có thì ghi rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.

4. Nêu cụ thể lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề được nêu trên.

5. Đưa ra căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề được nêu trên.

6. Thông tin về tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

7. Thông tin khác.

8. Thông tin về danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn quận Bình Tân

Bởi việc ly hôn thuận tình do hai vợ chồng cùng đồng ý và thỏa thuận với nhau. Do đó, về nơi nộp hồ sơ hai bên cũng có thể thương lượng và thỏa thuận.

Đồng thời, tại Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được quy định như sau:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Khi thuận tình ly hôn, hai người có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục. Và Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Do đó, nếu hai vợ chồng cùng đồng ý muốn ly hôn thì có thể thỏa thuận nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc của chồng.

Khuyến nghị:

Tìm Luật tự hào nằm trong hệ thống công ty Luật cung cấp các dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Với vấn đề trên, công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến kết hôn, ly hôn đảm bảo hiệu quả với chi phí hợp lý nhằm hỗ trợ tối đa mọi nhu cầu pháp lý của quý khách hàng, tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Bình Tân” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới mẫu đơn xin nghỉ việc, mẫu đơn ly hôn thuận tình,… Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình trong vòng bao nhiêu lâu?

Về thời gian giải quyết việc/ vụ án dân sự được quy định chung tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:
“Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
3. Trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 210 của Bộ luật này mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thỏa thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt. Trường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.”
Như vậy, thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đối với trường hợp thuận tình được nêu cụ thể ở trên.

Cần phải có điều kiện gì thì mới ly hôn thuận tình được?

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện thuận tình ly hôn như sau:
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”
Hiện tại cả hai vợ chồng bạn đều có yêu cầu ly hôn, đồng thời hai bạn chưa có con chung, nên nếu cả hai đã thực sự tự nguyện và thỏa thuận phân chia tài sản một cách công bằng thì Tòa án sẽ công nhận hai bạn thuộc trường hợp thuận tình ly hôn.

5/5 - (1 bình chọn)