Mức lương tối thiểu vùng 1 là bao nhiêu?

75
Mức lương tối thiểu vùng 1 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng được thiết lập nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo một mức sống cơ bản hợp lý. Nó nhằm đảm bảo rằng người lao động không bị khai thác và có mức lương đủ để đáp ứng nhu cầu cơ bản về sinh hoạt, như lương thực, chỗ ở, y tế và giáo dục. bạn đọc có thể tham khảo quy định về mức lương tối thiểu vùng 1 trong bài viết dưới đây của Tìm luật nhé!

Mức lương tối thiểu vùng 1 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng thường được định đoạt sau quá trình thương lượng và đối thoại giữa chính phủ, người lao động và các nhà tư vấn kinh tế. Nó tạo ra một cơ chế cho việc thảo luận về các vấn đề liên quan đến tiền lương, công bằng và sự phát triển kinh tế.

Cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng của Vùng 1 năm 2023 là 4.680.000 đông/tháng.

Trong đó, Vùng 1 sẽ bao gồm các địa bàn:

  • Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
  • Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh;
  • Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;
  • Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
  • Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
  • Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An; các thị xã Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;
  • Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Mức lương tối thiểu vùng 1

Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn của từng vùng

Mức lương tối thiểu vùng có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của các công nhân và gia đình họ. Nó có thể giúp tăng khả năng tiêu dùng, cải thiện điều kiện sống và giảm tỷ lệ nghèo đói trong cộng đồng. Mức lương tối thiểu vùng cũng có thể có tác động đến tăng trưởng kinh tế. Bằng cách tăng mức lương cho người lao động, nó có thể thúc đẩy tiêu dùng và kích thích sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ.

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

Theo quy định hiện tại, mức lương tối thiểu vùng được chia thành 4 khu vực:

Khu vực I: Bao gồm các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Cần Thơ và một số địa phương khác theo quy định của Chính phủ. Mức LTV khu vực I là cao nhất

Khu vực II: Bao gồm các tỉnh thành phố không thuộc khu vực I và một số địa phương khác theo quy định của Chính phủ.

Khu vực III: Bao gồm các tỉnh thành phố không thuộc khu vực I và II.

Khu vực IV: Bao gồm các huyện, thị xã, thành phố không thuộc khu vực I, II, III.

Mức lương tối thiểu vùng

Mức phạt đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu tháng là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng cũng có thể tạo ra áp lực tài chính đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mức lương cao có thể làm tăng chi phí nhân công và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh vì thế mà có rất nhiều doanh nghiệp đã sai phạm dẫn đến bị xử phạt.

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Nếu đối tượng vi phạm là tổ chức thì mức phạt tiền sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Cụ thể:

  • Trường hợp vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động thì mức phạt sẽ từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng;
  • Trường hợp vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động thì mức phạt sẽ từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Trường hợp vi phạm từ 51 người lao động trở lên thì mức phạt sẽ từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng;

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Mức lương tối thiểu vùng 1 là bao nhiêu?” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với các chuyên viên tay nghề, kinh nghiệm cao, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan hoặc các thông tin pháp lý khác một cách chuẩn xác. Chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí. Vui lòng vào trang Tìm Luật để biết thêm các thông tin chi tiết. 

Câu hỏi thường gặp

Có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn mức lương tối thiểu được không?

Khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: “2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.” Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mà mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải đáp ứng khi sử dụng lao động trên địa bàn thuộc vùng nhất định. Do đó, bạn không thể nộp tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu.

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu?

Điều 4 Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định về Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”.

5/5 - (1 bình chọn)