Phí chuyển đổi đất ao sang đất ở là bao nhiêu?

64
Phí chuyển đổi đất ao sang đất ở là bao nhiêu?

Từ xa xưa, ao hồ ở đất nước này đã là một phần không thể thiếu trong mỗi hộ gia đình. Tuy nhiên, với nhịp sống hiện đại, nhu cầu sử dụng nước ao nuôi sinh hoạt ngày càng giảm dần. Do đó, một số hộ gia đình chuyển mục đích sử dụng, bán hoặc tặng diện tích ao để làm nhà ở. Để chuyển đất ao sang đất ở, người sử dụng đất phải thực hiện một số nghĩa vụ hành chính đối với Nhà nước, trong đó có nghĩa vụ tài chính liên quan đến lệ phí chuyển đổi đất ao. Bạn đọc có thể tham khảo phí chuyển đổi đất ao sang đất ở trong bài viết dưới đây nhé!

Đất ao là gì?

Theo Phụ lục I, Mục I, Tiểu mục 2.1 ban hành kèm theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, khái niệm lô đất ở như sau:

“Đất ở là đất để làm nhà ở, đất để thực hiện các công việc xây dựng có ích cho sinh hoạt (kể cả ao hồ) được công nhận là đất ở. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị, nếu đất ở sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp mục đích sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả nhà ở tập thể), ngoài việc thống kê sử dụng đất ở còn phải thống kê các mục đích sử dụng phụ trợ: đất sản xuất phi nông nghiệp, đất công nghiệp.

Đất ở là đất được sử dụng vào các mục đích sau:

  • Xây dựng nhà ở.
  • Làm việc để kiếm sống.
  • Thửa vườn, ao liền kề với nhà trên cùng một khu đất trong khu dân cư.

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là đất ở, tức là đất dùng để xây dựng nhà ở.

“Thổ cư” là một từ Hán Việt trước đây được sử dụng phổ biến ở Việt Nam, nhưng hiện nay không còn được sử dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật. Tuỳ theo mục đích sử dụng mà chia thành ba khu vực: khu vực phi nông nghiệp, khu vực nông nghiệp và khu vực chưa sử dụng. Theo quy định của Luật Đất đai, không có loại đất nào được quy định là đất ở. Khu dân cư là từ gọi chung các khu dân cư bao gồm khu dân cư nông thôn (ONT và ký hiệu) và khu dân cư đô thị (ODT và ký hiệu). Nói cách khác, đất ở không phải là đất được định nghĩa bởi luật đất đai trên thế giới.

Theo quy định tại Điều 125 Luật Đất đai 2013, đất ở của hộ gia đình, cá nhân là loại đất được sử dụng ổn định lâu dài (thời hạn sử dụng không thời hạn, sử dụng không lâu dài).

Phí chuyển đổi đất ao sang đất ở là bao nhiêu?

Điều kiện để chuyển đất ao sang đất ở?

Người sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất ao sang đất ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích.
  • Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất.
  • Riêng trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất ao sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư thì phải đáp ứng các điều kiện khác quy định tại Điều 58 Điều 3 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định 43.

Thủ tục chuyển mục đích từ đất vườn ao sang đất ở

Bước 1Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường

Cơ quan có thẩm quyền khi đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân thì nộp hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất. (Theo khoản 1 điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Theo Mẫu số 01 ban hành đồng thời với Thông tư 30/2014/TT-BTNMT)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng và tài sản ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật, hộ gia đình, cá nhân phải mang theo các giấy tờ như CMND, hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ khác theo quy định. Xét đề nghị của Cơ quan Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Khảo sát hiện trường, đánh giá nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Giúp người sử dụng đất đáp ứng các nghĩa vụ tài chính bắt buộc theo luật định. Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Thời gian làm thủ tục

Thời gian thực hiện thủ tục không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 43/2014/NĐ-CP Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thi hành chính sách dân tộc) .61 câu 1 điểm b) điều luật). ; được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 40 Nghị định 01/2017/NĐ-CP). Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 30 ngày. Số ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Phí chuyển đổi đất ao sang đất ở là bao nhiêu?

Trường hợp áp dụng

Do không phải đăng ký quyền sử dụng đất nên về nguyên tắc, khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, chỉ có những trường hợp ngoại lệ đối với khoản phí này trong các trường hợp sau:

Nếu bạn đã có giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) mà không nộp lệ phí trước bạ thì cơ quan nhà nước có liên quan sẽ cho phép bạn chuyển mục đích sử dụng đất để phản ánh mục đích sử dụng mới. Phải nộp lệ phí trước bạ (theo điểm c.3 câu 1 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC).

Cách tính lệ phí nộp đơn phải nộp

Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định về công thức tính lệ phí trước bạ như sau:

Nộp lệ phí trước bạ = 0,5% x (Giá đất 01 m2 trên Bảng giá đất x Diện tích chuyển sang đất ở)

Lưu ý: Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới trong bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành tại địa phương.

Mời bạn xem thêm:

Tìm luật đã cung cấp thông tin về vấn đề “Phí chuyển đổi đất ao sang đất ở là bao nhiêu?”. Ngoài ra chúng tôi có cung cấp các thông tin pháp lý khác liên quan như là tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd, các mẫu đơn pháp lý,… quý khách có thể theo dõi và tìm hiểu thêm.

Câu hỏi thường gặp

Thuế khi chuyển từ đất vườn sang đất ở là bao nhiêu?

Điều 2, Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu thuế sử dụng đất đưa ra nhiều quy định của Luật đất đai 2013 về thu thuế sử dụng đất, bao gồm các quy định sau: Thuế sử dụng đất đối với mục đích chuyển quyền sử dụng đất như sau:
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển vườn, ao trên cùng khuôn viên với nhà ở trong khu vực không được phép làm khu dân cư theo quy định tại khoản 6 Điều 103 của Luật Đất đai thành khu dân cư; Nguyên được tạo lập là thửa vườn, ao gắn liền với nhà ở, nhưng do chuyển quyền hoặc do thay đổi đơn vị đo đạc trong đo đạc, lập bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2004 nên người sử dụng đất trở thành diện tích thửa diện tích đất do chính chúng tôi đo đạc. Nộp 50% phần chênh lệch giữa thuế sử dụng đất tính theo giá đất ở với thuế sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm xác định mục đích chuyển mục đích sử dụng đất. cơ quan nhà nước có thẩm quyền…”

Muốn xây nhà trên diện tích đất ao phải làm thế nào?

Sau khi bạn nộp hồ sơ đến Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành xem xét hồ sơ. Khảo sát hiện trường, đánh giá nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển mục đích sử dụng đất. Đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 5 Khoản 2 Khoản a Nghị định 45/2014 NĐ-CP về thu thuế sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

5/5 - (1 bình chọn)