Quy định chi tiết khi làm cccd có thu sổ hộ khẩu không

85
Quy định chi tiết khi làm cccd có thu sổ hộ khẩu không

Tại Việt Nam đã áp dụng phương thức quản lý theo sổ hộ khẩu đã từ rất lâu. Sổ hộ khẩu sắp tới sẽ được loại bỏ sứ mệnh lịch sử của mình. Mặc dù vậy, chức năng, vai trò của loại sổ này trong cả một quá trình tồn tại là không thể phủ nhận. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Làm cccd có thu sổ hộ khẩu không” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Cư trú 2020
  • Luật Căn cước công dân 2014
  • Thông tư 60/2021/TT-BCA

Đối tượng được cấp thẻ Căn cước công dân

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 quy định rằng Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ Căn cước công dân. Theo đó, mọi công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp căn cước công dân gắn chip.

Tại Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014 quy định rằng thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Đồng thời, những ai đã có chứng minh thư nhân dân hoặc đã có thẻ căn cước công dân mã vạch thì sẽ được đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip khi có yêu cầu hoặc thẻ đã cũ bị hết hạn thẻ.

Thời điểm sổ hộ khẩu bị thu hồi

Theo đó thì người dân sẽ bị thu hồi sổ hộ khẩu khi thực hiện các thủ tục sau đây dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, cụ thể:

  • Đăng ký thường trú;
  • Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
  • Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tách hộ;
  • Xóa đăng ký thường trú;
  • Đăng ký tạm trú;
  • Gia hạn tạm trú;
  • Xóa đăng ký tạm trú.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2023 thì sổ hộ khẩu giấy chính thức bị hủy bỏ và không còn giá trị sử dụng nữa, đồng thời cũng sẽ không được cấp mới. Công dân khi thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu kể từ ngày Luật cư trú năm 2020 có hiệu lực đến trước ngày 01/01/2023 thì cơ quan đăng ký cư trú sẽ thu hồi sổ hộ khẩu đã cấp theo quy định.

Địa điểm cấp, đổi thẻ CCCD 

Căn cứ Điều 4 Thông tư 60/2021/TT-BCA quy định về địa điểm làm thủ tục cấp CCCD như sau:

“Điều 4. Tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp Căn cước công dân hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.”

Như vậy, địa điểm làm thủ tục cấp CCCD gắn chip được quy định như trên.

Trường hợp bị thu hồi sổ hộ khẩu

căn cứ khoản 2 Điều 26 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về các trường hợp thu hồi sổ hộ khẩu như sau:

– Thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú.

– Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, tách hộ, xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, xóa đăng ký tạm trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

Theo các quy định trên thì khi người dân đi làm các thủ tục mà dẫn đến thay đổi các thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì mới bị thu hồi như sau:

– Thủ tục đăng ký thường trú;

– Thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

– Thủ tục tách hộ;

– Thủ tục xóa đăng ký thường trú;

– Thủ tục đăng ký tạm trú;

– Thủ tục gia hạn tạm trú.

Như vậy, việc làm CCCD không thuộc trong các trường hợp bị thu hồi sổ hộ khẩu. Nên người đi làm CCCD sẽ không phải bị thu hồi sổ hộ khẩu.

Đối với người dân đổi từ chứng minh thư nhân dân sang thẻ căn cước công dân có gắn chíp.

Bước 1: Người dân mang theo Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân. Sau đó, điền vào tờ khai Căn cước công dân – mẫu CC01 tại Đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.

Trường hợp người dân bị mất Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thì cần làm thêm đơn CMND01, đơn này cần có dấu xác nhận của công an cấp xã.

Bước 2: Xuất trình sổ hộ khẩu để đối chiếu thông tin với tờ khai. Nộp lại CMND cũ:

Đối với CMND 9 số mà còn rõ nét ảnh, số và chữ thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước chứng minh thư nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2 cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc chứng minh thư 9 số có trách nghiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân;

Đối với trường hợp chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét ảnh, số và chữ thì người có thẩm quyền sẽ tiến hành thu, hủy chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân.

Đối với CMND 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của CMND đó, mỗi cạnh góc vuông bên phải là 1,5cm, ghi vào hồ sơ, trả CMND đã cắt góc cho người đến làm thủ tục.

Trường hợp mất CMND 9 số làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy số CMND 9 số đã mất cho công dân.

Bước 3: Chụp ảnh, thu thập vân tay.

Bước 4: Nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân và nộp lệ phí.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết); nơi trả kết quả tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

Làm cccd có thu sổ hộ khẩu không?

Quy định chi tiết khi làm cccd có thu sổ hộ khẩu không

Theo Thông tư 60/2021/TT-BCA, sau khi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

– Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

– Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

– Trường hợp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thông tin nhân thân để cập nhật thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Như vậy, có 02 trường hợp công dân làm Căn cước công dân phải xuất trình sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh nội dung thông tin nhân thân là:

– Chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

– Đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng có sự thay đổi, điều chỉnh.

Tuy nhiên, theo Luật Cư trú 2020, khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu và cơ quan đăng ký cư trú thu hồi Sổ hộ khẩu thì tiến hành điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Như vậy, nếu người dân bị thu hồi sổ hộ khẩu, thông tin của họ cũng đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đi làm Căn cước công dân không cần đem theo Sổ hộ khẩu.

Tuy nhiên, nếu có sự điều chỉnh, thì phải mang theo giấy tờ chứng minh. Chẳng hạn, đổi họ thì mang theo giấy khai sinh…

Mời các bạn xem thêm bài viết

Tìm luật đã cung cấp thông tin về vấn đề “Làm cccd có thu sổ hộ khẩu không”. Ngoài ra chúng tôi có cung cấp các thông tin pháp lý khác liên quan như là tra cứu giấy phép lái xe theo cmnd, các mẫu đơn pháp lý,… quý khách có thể theo dõi và tìm hiểu thêm.

Câu hỏi thường gặp

Trên 60 tuổi có phải làm lại Căn cước công dân không?

Điều 21 Luật Căn cước công dân chỉ quy định ba mốc tuổi bắt buộc phải đổi thẻ là 25, 40 và 60 tuổi.
Trường hợp trên 60 tuổi mà thẻ Căn cước công dân cũ đã hết hạn thì bắt buộc phải đi làm lại Căn cước công dân.
Thẻ Căn cước công dân làm trong 02 năm trước khi đủ 60 tuổi hoặc làm sau 60 tuổi đều có giá trị sử dụng cho đến khi chết và không cần làm lại thêm lần nào nữa.

Sổ hộ khẩu bị thu hồi có đăng ký tạm trú được không?

Theo quy định Luật Cư trú năm 2020, kể từ thời điểm luật này có hiệu lực thi hành, mọi thông tin liên quan đến cư trú hầu hết đều được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và đã được liên kết với Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý dân cư. Theo đó, khi thực hiện thủ tục về đăng ký tạm trú thì đều sẽ được cập nhật trên hệ thống của Cơ sở dữ liệu về cư trú nên hiện nay đăng ký tạm trú không cần dùng đến sổ hộ khẩu giấy như trước đây nữa.

5/5 - (1 bình chọn)