Quy định về đất rừng sản xuất năm 2023

91
Quy định về đất rừng sản xuất năm 2023

Việt Nam cũng là đất nước nổi tiếng với rừng vàng biển bạc, nhưng do tình trạng khai thác quá mức khiến hệ sinh thái rừng bị tàn phá nên nhà nước ta đã ban hành một bộ luật gọi là Luật Lâm nghiệp, trong đó cũng chỉ rõ rừng là một trong những tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ưu đãi ban tặng cho nước ta, rừng có khả năng tái tạo, là một bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, mang lại giá trị to lớn cho nền kinh tế và đời sống của con người. Rừng sản xuất là loại rừng chiếm đã số hiện nay. Vậy Pháp luật quy định về đất rừng sản xuất như thế nào? hãy cùng Tìm luật tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé

Quy định về đất rừng sản xuất năm 2023

Rừng được biết đến là quần xã sinh vật rộng lớn bao gồm môi trường đất, khí hậu và sinh vật rừng, tạo thành một cộng đồng thống nhất và hỗ trợ lẫn nhau. Vì lý do này, bất kỳ quốc gia nào cũng nên có diện tích rừng tối ưu khoảng 45%, một trong những tiêu chí quan trọng nhất đối với an ninh môi trường. Rừng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật đất đai 2013 có thể hiểu Đất rừng sản xuất là đất nông nghiệp, được sử dụng chủ yếu vào mục đích kinh doanh sản xuất gỗ cây, lâm sản, các động vật rừng,… Ngoài ra, đất rừng sản xuất còn mang ý nghĩa phòng rừng và bảo vệ rừng.

Phân loại đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất gồm 2 loại chính là:

– Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên bao gồm: rừng tự nhiên được tái sinh bằng cách tự nhiên

– Đất rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm: rừng trồng có thể sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước hoặc vốn của chủ sở hữu

Mục đích sử dụng đất rừng sản xuất

Rừng sản xuất là loại đất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản, đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái.

Đất rừng sản xuất được phép chuyển mục đích sử dụng tùy theo căn cứ nhu cầu của người sử dụng đất và dựa vào quyết định mục đích sử dụng đất của Nhà nước.

Ký hiệu của đất rừng sản xuất: Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT, đất rừng sản xuất có ký hiệu là RSX.

Vì vậy, khi đọc thông tin bản đồ địa chính trong Sổ đỏ, trường hợp có ghi ký hiệu RSX tức phần diện tích đất này là đất rừng sản xuất. Việc tìm hiểu kỹ ký hiệu của loại đất sẽ giúp người sử dụng đất nhận biết được loại đất mình đang sử dụng cũng như mục đích sử dụng của mảnh đất đó.

Quy định về đất rừng sản xuất năm 2023

Chế độ sử dụng đất rừng sản xuất

Rừng sản xuất gồm rừng tự nhiên và rừng trồng nên quy định Pháp luật về chế độ sử dụng đất rừng sản xuất sẽ bao gồm như sau:

Đối với rừng tự nhiên theo quy định tại Khoản 33 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì đất rừng sản xuất được giao cho các tổ chức quản lý là rừng tự nhiên để quản lý, bảo vệ và phát triển. Tuy nhiên, đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư đang sinh sống tại khu vực rừng sản xuất là rừng tự nhiên nơi chưa có tổ chức quản lý rừng mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng thì được Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không thu tiền sử dụng đất để bảo vệ, phát triển rừng và được kết hợp khai thác các lợi ích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Đối với rừng trồng, theo quy định tại Khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2013 thì Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định sau đây:

– Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức quy định giao đất là không quá 30 hecta để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp. Đối với diện tích đất rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng vượt hạn mức thì phải chuyển sang thuê đất;

– Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng;

– Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất trong các trường hợp trên thì được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.

Hạn mức giao đất rừng sản xuất là bao nhiêu?

Khi tìm hiểu về đất rừng sản xuất, người sử dụng đất cũng rất quan tâm đến hạn mức giao đất. Theo khoản 3, 4 Điều 129 Luật Đất đai 2013 quy định hạn mức giao đất rừng sản xuất cho các cá nhân, hộ gia đình như sau:

– Hạn mức giao đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta;

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

Ngoài ra, đối với diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất thì không tính vào hạn mức giao đất nêu trên.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Vấn đề “Quy định về đất rừng sản xuất năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu đơn ly hôn thuận tình viết tay… Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Đất rừng sản xuất có được mua bán chuyển nhượng không?

Hiện nay pháp luật không cấm chuyển nhượng đất rừng sản xuất, tuy nhiên khi chuyển nhượng đất rừng sản xuất cần đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
+ Đất không có tranh chấp;
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
+ Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài các điều kiện nêu trên còn cần đáp ứng điều kiện về hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất. Theo đó, đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng hạn mức chuyển nhượng như sau:
+ Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
+ Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2013 còn quy định hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất cho tổ chức kinh tế nếu không thuộc trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.

Đất rừng sản xuất có được làm trang trại không?

Đất rừng sản xuất và đất xây dựng trang trại đều thuộc nhóm đất nông nghiệp nói chung.
Theo điểm c khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về Chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
Như vậy, đất rừng sản xuất được làm trang trại thì phải chuyển đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp. Hành vi nêu trên được pháp luật cho phép nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền

5/5 - (1 bình chọn)