Tải xuống mẫu đơn đăng ký tạm trú mới năm 2023

181
Tải xuống mẫu đơn đăng ký tạm trú mới năm 2023

Khi đến một địa phương khác sinh sống, học tập, lao động trong thời gian 30 ngày thì sẽ phải đăng ký tạm trú tại địa phương đó. Thường những lao động đi làm việc, sinh viên đi học,… ở nơi khác nơi ở thường trú sẽ phải đăng ký tạm trú. Nếu bạn đang tìm kiếm mẫu đơn đăng ký tạm trú chuẩn quy định mới, hãy tải xuống mẫu đơn đăng ký tạm trú dưới đây và tham khảo hướng dẫn viết của Tìm luật nhé.

Căn cứ pháp lý

Đăng ký tạm trú ở đâu?

Đăng ký tạm trú là quyền lợi đồng thời cũng là nghĩa vụ của mỗi công dân. Chính vì vậy, khi đi khỏi nơi thường trú trong thời gian quy định sẽ phải đăng ký tạm trú ở nơi dự kiến đến tạm trú. Có thể hiện nay nhiều người có nhu cầu đăng ký tạm trú những lại không biết phải đến đâu để thực hiện.

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, chỉ khi đi khỏi nơi đăng ký trường trú từ 30 ngày trở lên thì sẽ phải đăng ký tạm trú. Và Luật cũng quy định rõ, người phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký tạm trú là người đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp mới ngoài nơi đã đăng ký thường trú.

Hiện nay, có 02 cách để người dân có thể đăng ký tạm trú bằng 2 cách:

– Cách 1: Đăng ký tạm trú trực tiếp tại Công an cấp xã nơi mình dự kiến tạm trú.

– Cách 2: Đăng ký tạm trú online qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Tải xuống mẫu đơn đăng ký tạm trú mới năm 2023

Hồ sơ đăng ký tạm trú

Ngoài đơn đăng ký tạm trú, công dân còn phải nộp kèm một số giấy tờ, hồ sơ hợp pháp để chứng minh cho việc rời khỏi nơi thường trú và đến nơi cư trú khác để sinh sống, học tập và làm việc. Dưới đây là hồ sơ mà người dân cần chuẩn bị một số giấy tờ như sau:

Hồ sơ đăng ký tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 bao gồm:

– Mẫu đăng ký tạm trú – Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01

Đối với người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Cụ thể, Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP đã chỉ ra một số tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp có thể đăng ký tạm trú như:

+ Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất (có thông tin về nhà ở);

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

+ Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

+ Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

+ Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức)…

Tải xuống mẫu đơn đăng ký tạm trú

Hướng dẫn viết mẫu đơn đăng ký tạm trú

1. Mục “Họ và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu;

2. Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh;

3. Mục “Giới tính”: Nếu giới tính nam thì ghi là Nam, nếu giới tính nữ thì ghi là Nữ;

4. Mục “Nơi sinh”: Ghi nơi sinh theo giấy khai sinh;

5. Mục “Nguyên quán”: Ghi nguyên quán theo giấy khai sinh.

– Trường hợp không có giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo nguyên quán của ông, bà nội hoặc ông, bà ngoại.

– Nếu không xác định được ông, bà nội hoặc ông bà ngoại thì ghi theo nguyên quán của cha hoặc mẹ.

– Phải ghi cụ thể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hành chính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại;

6. Mục “Dân tộc” và “Tôn giáo”: Ghi dân tộc, tôn giáo theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

7. Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, quốc tịch khác (nếu có);

8. Mục “CMND số” và mục “Hộ chiếu số”: Ghi đầy đủ số chứng minh nhân dân và số hộ chiếu (nếu có cả hai giấy tờ này);

9. Mục “Nơi thường trú” và mục “Địa chỉ nơi ở hiện tại”:

– Ghi cụ thể, đầy đủ số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn; số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Trường hợp ở nước ngoài về đăng ký cư trú thì ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt).

11. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

12. Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

13. Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

14. Mục “Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm nghề gì và tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa chỉ nơi làm việc.

15. Mục “Tóm tắt về bản thân” (Từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì): Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

16. Mục “Tiền án” (Tội danh, hình phạt, theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án):

– Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án;

– Đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

– Đã hoặc đang chấp hành hình phạt;

– Bị kết án phạt tù hay được hưởng án treo; hình phạt bổ sung;

– Đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Ghi rõ thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

Thông tin liên hệ

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Tải xuống mẫu đơn đăng ký tạm trú mới năm 2023”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác liên quan đến mẫu sơ yếu lý lịch 2023. Rất hân hạnh được giúp ích cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục đăng ký tạm trú như thế nào?

Bước 1: Người đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú là Công an xã/phường/trị trấn nơi mình dự kiến tạm trú.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan Công an sẽ hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Nộp lệ phí đăng ký cư trú căn cứ theo quy định riêng của từng địa phương.
Bước 4: Nhận kết quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú.

Thời hạn đăng ký tạm trú tối đa là bao lâu?

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:
Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Theo đó, thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

5/5 - (1 bình chọn)