Mẫu hợp đồng ủy quyền công ty mới năm 2023

97
Mẫu hợp đồng ủy quyền công ty mới năm 2023

Khi một bên nhờ bên khác thực hiện công việc thay mình thì phải có giấy ủy quyền hoặc hợp đồng uỷ quyền. Một thỏa thuận chuyển nhượng là một hợp đồng giữa các bên. Trong đó, người được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh người được ủy quyền; bên được ủy quyền chỉ phải bồi thường khi có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định. Sau đây, Tìm Luật sẽ hướng dẫn bạn đọc soạn thảo mẫu hợp đồng ủy quyền công ty mới năm 2023.

Quy định về phạm vi đại diện công ty của cá nhân, tổ chức nhận ủy quyền

“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Với tư cách là người đại diện của doanh nghiệp người đại diện theo ủy quyền được thực hiện các công việc theo ghi nhận tại hợp đồng ủy quyền.

Hợp đồng uỷ quyền là gì ?

Căn cứ Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) quy định thì hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định 

Mẫu hợp đồng ủy quyền công ty mới năm 2023
Mẫu hợp đồng ủy quyền công ty mới năm 2023

Đặc điểm pháp lý của hợp đồng ủy quyền

Một thỏa thuận uỷ quyền là một thỏa thuận song phương. Người ủy quyền có quyền yêu cầu người được ủy quyền thực hiện đúng việc ủy ​​quyền và phải gửi số liệu, tài liệu liên quan đến việc thực hiện công việc được ủy quyền. Người được ủy quyền phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền đối với người thứ ba.

Hợp đồng uỷ quyền là hợp đồng đền bù hoặc hợp đồng tự do. Nếu người thực hiện giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường thì hợp đồng đại lý là hợp đồng có đền bù. Nếu người thực hiện ủy quyền không nhận thù lao mà thực hiện công việc được ủy quyền giúp đỡ, hỗ trợ người được ủy quyền thì đó là hợp đồng không có thù lao.

Chủ thể thực hiện, tham gia vào quan hệ ủy quyền

Hợp đồng uỷ quyền: Hợp đồng ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền.

Bản chất của giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền:

Hợp đồng uỷ quyền: Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên

Thời hạn ủy quyền

Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định

Thời hạn thực hiện ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

Trường hợp nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Bên nhận ủy quyền có thể uỷ quyền lại cho người khác không?

Theo quy định tại Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015 bên nhận ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác.

Cụ thể, bên nhận ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong 02 trường hợp sau:

  • Có sự đồng ý của bên ủy quyền;
  • Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

Trong đó:

  • Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
  • Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

Theo quy định Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015:

Bên ủy quyền:

Trong trường hợp ủy quyền có trả tiền thì bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải bồi thường thiệt hại cho người được ủy quyền tương ứng với công việc và thiệt hại do người được ủy quyền gây ra;

Trong trường hợp được tự do ủy quyền, bên giao hợp đồng có thể chấm dứt việc thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên giao hợp đồng một thời gian hợp lý;

Người được ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba nếu người được ủy quyền chấm dứt hợp đồng; nếu không, hợp đồng với bên thứ ba vẫn tiếp tục, trừ khi bên thứ ba biết hoặc phải biết rằng hợp đồng đại lý đã bị chấm dứt.

Bên được ủy quyền:

  • Trong trường hợp ủy quyền có trả tiền thì người được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại gây ra cho bên ủy quyền;
  • Trong trường hợp tự ý ủy quyền, bên giao hợp đồng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên giao hợp đồng một thời gian hợp lý.

Tải xuống mẫu hợp đồng ủy quyền công ty mới năm 2023

Hướng dẫn viết hợp đồng uỷ quyền

Mục đích của hợp đồng ủy quyền

Căn cứ trên khả năng và nhu cầu của các bên, bên A đồng ý thuê bên B và bên B đồng ý cung cấp dịch vụ ủy quyền cho bên A để thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền.

Lưu ý: Mặc dù công việc mà một bên yêu cầu bên kia thực hiện là do hai bên thoả thuận nhưng cũng không được vi phạm pháp luật, trái với đạo đức. Nếu công việc uỷ quyền thuộc một trong các trường hợp này thì hợp đồng uỷ quyền sẽ vô hiệu.

Phạm vi ủy quyền

Xác định rõ công việc mà bên ủy quyền được thay mặt cho bên được ủy quyền thực hiện. Công việc ủy quyền cần xác định cụ thể,

Bên được ủy quyền sẽ không chịu bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào phát sinh từ việc thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền của bên ủy quyền;

Thù lao, phương thức thanh toán trong hợp đồng ủy quyền

Thù lao:

  • Thù lao ủy quyền do các bên thỏa thuận;
  • Thù lao cần xác định rõ là theo khối lượng công việc thực hiện hoặc theo một khoản tiền nhất định;

Thanh toán:

  • Thời gian;
  • Phương thức;
  • Hồ sơ cần cung cấp.
  • Xác định các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng do bên nào chịu

Quyền và nghĩa vụ bên giao ủy quyền

Quyền của bên giao ủy quyền

  • Hưởng kết quả từ hoạt động ủy quyền của bên ủy quyền;
  • Đưa ra những chỉ dẫn về hoạt động ủy quyền;
  • Các trường hợp có thỏa thuận khác.

Nghĩa vụ của bên giao ủy quyền

  • Cung cấp tài sản, tài liệu, thông tin cần thiết để bên ủy quyền thực hiện hoạt động ủy quyền;
  • Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên ủy quyền;
  • Các trường hợp có thỏa thuận khác.

Quyền và nghĩa vụ bên ủy quyền

  • Nhận các tài sản, tài liệu, thông tin cần thiết từ bên giao ủy quyền để thực hiện hoạt động ủy quyền;
  • Nhận thù lao ủy quyền;
  • Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên ủy quyền có quyền cầm giữ tài sản, tài liệu được giao để bảo đảm việc thanh toán các khoản thù lao và chi phí đã đến hạn

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Mẫu hợp đồng ủy quyền công ty mới năm 2023” đã được Tìm luật đề cập ở vấn đề trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới các vấn đề pháp lý hoặc các thông tin pháp lý như mẫu đơn ly hôn thuận tình. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline:  0833.102.102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Người ủy quyền có được ủy quyền lại không?

Việc ủy quyền lại được quy định tại Điều 564 Bộ luật này, theo đó, bên được ủy quyền được ủy quyền lại nếu:
Có sự đồng ý của bên ủy quyền;
Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.
Tuy nhiên, việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu, đồng thời hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

Căn cứ chấm dứt hợp đồng ủy quyền?

Hợp đồng đại lý kết thúc theo các căn cứ chấm dứt chung, còn hợp đồng đại lý có các căn cứ chấm dứt riêng:
Hợp đồng đại lý kết thúc sau ngày hết hạn. Việc ủy ​​quyền phải được thể hiện bằng văn bản, thời hạn ủy quyền phải được xác định rõ trong văn bản. Người được ủy quyền phải hoàn thành công việc trong thời hạn này. Trường hợp người được ủy quyền vì lý do khách quan hoặc chủ quan chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình mà việc ủy ​​quyền chấm dứt thì hợp đồng đại lý chấm dứt.
Cơ quan được ủy quyền hoàn thành công việc ủy ​​quyền và trả kết quả công việc cho người ủy quyền.
hợp đồng đại lý chấm dứt khi hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trường hợp người được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ chuyển nhượng, người được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng hoặc khách hàng đã hoàn thành một số công việc nhưng vi phạm hợp đồng thì người được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng.
Hai bên chết, hết hợp đồng luật sư. Hợp đồng chuyển nhượng được soạn thảo trực tiếp bởi các bên, vì vậy trong trường hợp một trong các bên qua đời, hợp đồng sẽ bị hủy bỏ

5/5 - (1 bình chọn)