Theo quy định 2023 thời hạn cấm xuất cảnh trong bao lâu?

105
Theo quy định 2023 thời hạn cấm xuất cảnh trong bao lâu?

Xã hội ngày càng phát triển chính vì vậy nên việc xuất nhập cảnh cũng đang diễn ra ngày càng phổ biến. Nhu cầu người Việt Nam cho việcxuất cảnh ra nước ngoài làm việc hay cư trú cũng càng tăng cao hơn. Nhưng bên cạnh đó cũng có những trường hợp bị cơ quan Nhà nước cấm xuất cảnh. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về Thời hạn cấm xuất cảnh có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 62/2015/NĐ-CP;
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Khái niệm cấm xuất cảnh

Hiện nay, việc xuất cảnh của người dân giữa các nước với nhau đã không còn quá xa lạ bởi lẽ giữa các nước có sự liên kết nhất định thông qua Điều ước quốc tế. có những trường hợp đã áp dụng hình thức cấm, hạn chế và tạm hoãn cho việc xuất cảnh theo như quy định luật tố tụng hình sự, luật xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam.

Cấm xuất cảnh, hạn chế xuất cảnh là việc một người bị hạn chế quyền đi ra nước ngoài khi người đó có nhu cầu theo văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong một số trường hợp.

Trường hợp bị cấm xuất cảnh

Công dân Việt Nam chỉ được phép xuất cảnh khi có thể đáp ứng được những điều kiện nhất định. Mặc dù vậy, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công dân cũng có thể bị tạm hoãn, cấm xuất cảnh.

Những đối tượng thuộc các trường hợp sau đây có thể bị tạm hoãn xuất cảnh:

  • Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
  • Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
  • Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Thời hạn cấm xuất cảnh trong bao lâu?

Liên quan đến quy định pháp luật Việt Nam trong việc tạm hoãn xuất cảnh, pháp luật hiện hành chưa có những quy định về trường hợp bị cấm xuất cảnh nên sau đây chỉ có liên quan đến thời hạn các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự

Do tính chất đặc thù của việc xử lý hình sự nên thời hạn tạm hoãn xuất cảnh của công dân trong một số trường hợp phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 124 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Theo đó, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

Và hơn hết, thời hạn này chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, thời hạn này được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

– Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

– Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

– Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

– Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, thời hạn này được áp dụng đối với người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

Khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, trong trường hợp cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền có thể gia hạn thêm, mỗi lần không quá 01 năm.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng

Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, thời hạn này được áp dụng đối với người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

Trong trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn thêm thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh

Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, thời hạn này được áp dụng đối với người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Việc thạm hoãn xuất cảnh đối với những đối tượng này được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Xã hội ngày càng hội nhập và phát triển hơn bao giờ hết nên việc xuất nhập cảnh diễn ra cũng ngày càng phổ biến hơn. Nhu cầu người Việt Nam xuất cảnh đi ra nước ngoài để có thể làm việc hay cư trú càng tăng cao. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp nào bị cấm xuất cảnh bị cơ quan Nhà nước cấm cấm xuất cảnh.

Những người sau đây có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh:

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. 

– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử;

– Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Vấn đề “Thời hạn cấm xuất cảnh” đã được Luật sư X giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư X chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới mẫu gia hạn hợp đồng thuê nhà … Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết mình bị cấm xuất cảnh?

Hiện nay, với những người bị tạm hoãn xuất cảnh nếu nằm trong các trường hợp như phân tích ở trên thì tuyệt đối sẽ không được xuất cảnh ra nước ngoài. Căn cứ tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 quy định thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì khi có căn cứ, các cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Do vậy, cách để biết mình có bị cấm xuất cảnh hay không sẽ căn cứ trong quyết định tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra.

Người nước ngoài bị buộc xuất cảnh trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014. Người nước ngoài có thể bị buộc xuất cảnh trong trường hợp sau đây:
– Hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh;
– Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5/5 - (1 bình chọn)