Tiền đặt cọc có lấy lại được không theo quy định pháp luật?

38
Tiền đặt cọc có lấy lại được không

Câu hỏi về việc “Tiền đặt cọc có lấy lại được hay không?” là một vấn đề quan trọng khi tham gia vào các giao dịch, đặc biệt trong lĩnh vực thuê nhà, giao dịch mua bán, hoặc hợp đồng dịch vụ. Vậy “Tiền đặt cọc có lấy lại được không?” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Tiền đặt cọc có lấy lại được không

Quy định pháp luật về tiền đặt cọc hiện nay như thế nào?

Quy định pháp luật về tiền đặt cọc được quy định để bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch đặt cọc. Đồng thời cũng định rõ trách nhiệm của bên nhận cọc và bên đặt cọc trong việc thực hiện và chấm dứt hợp đồng đặt cọc. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về tiền đặt cọc hiện nay để hiểu rõ hơn về quyền và trách nhiệm khi tham gia vào các giao dịch đặt cọc.

Theo Điều 328 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau:

“Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Theo quy định, nếu bên nhận đặt cọc không thực hiện nghĩa vụ sau khi đã nhận tài sản đặt cọc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng, sẽ phải chịu mức phạt cọc tương đương với số tiền đã đặt cọc ban đầu. Trong trường hợp ngược lại, khi bên đặt cọc quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng, tiền đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc.

Lưu ý: 

– Nghĩa vụ của các bên tham gia đặt cọc có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm cụ thể, nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, bao gồm nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

– Nghĩa vụ được bảo đảm đặt cọc tiền có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

– Trong trường hợp bảo đảm nghĩa vụ đặt cọc trong tương lai, nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ khi có thỏa thuận khác.

Tiền đặt cọc có lấy lại được không

Tiền đặt cọc thuê nhà có lấy lại được không?

Tiền đặt cọc khi thuê nhà là một phần quan trọng trong các thỏa thuận thuê nhà. Khả năng nhận lại tiền đặt cọc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nội dung hợp đồng thuê nhà, quy định pháp lý, và cả việc bảo quản và sử dụng nhà trong thời gian thuê. Theo nguyên tắc, số tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền khi hợp đồng được ký kết.

Mời bạn xem thêm về: mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn được luật sư, luật gia, chuyên viên tư vấn cập nhật mới hiện nay.

Theo Khoản 2 Điều 131 Luật nhà ở 2014 quy định như sau:

“Điều 131. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

2. Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

c) Nhà ở cho thuê không còn;

d) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.”

Ngoài ra, theo Điều 132 Luật nhà ở 2014 cũng quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở như sau:

“Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”

Có được hủy hợp đồng đặt cọc, đòi lại tiền cọc không?

Có những trường hợp trong cuộc sống cần thiết phải hủy một hợp đồng đặt cọc và đòi lại số tiền đã đặt cọc trước đó. Tuy nhiên, quyền lợi và khả năng trong việc hủy hợp đồng và lấy lại tiền cọc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nội dung của hợp đồng ban đầu, quy định pháp luật, và thoả thuận giữa các bên.

Theo Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc đặt cọc như sau:

“Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”

Hợp đồng đặt cọc thường được xác lập trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, một bên sẽ giao cho bên kia một khoản tiền để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng.

Trong trường hợp hợp đồng không được giao kết hoặc không thực hiện, việc giải quyết tài sản đặt cọc sẽ tuân theo các điều khoản sau:

– Hợp đồng được thực hiện: Tài sản đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng.

– Trường hợp trên đặt cọc từ chối tiếp tục thực hiện hợp đồng: Tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc.

– Trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối tiếp tục thực hiện hợp đồng: Bên nhận đặt cọc phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã đặt cọc và một khoản tiền tương ứng với giá trị của tài sản đặt cọc này, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.

Mời bạn xem thêm về: tra cứu giấy phép lái xe bằng cccd chúng tôi mới cập nhật theo quy định mới pháp luật hiện nay.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Tiền đặt cọc có lấy lại được không?” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm Luật với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin pháp lý, các mẫu đơn chuẩn pháp luật,…. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. 

Câu hỏi thường gặp

Có được đòi lại tiền đặt cọc nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Căn cứ theo Điều 428 BLDS năm 2015 thì bên đặt cọc có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
– Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
– Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
– Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
Nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với quy định của pháp luật thì bên đặt cọc sẽ không được nhận lại số tiền đã đặt cọc. Ngược lại, có thể phải bồi thường nếu gây thiệt hại cho bên kia.

Thời hiệu khởi kiện đòi lại tiền đặt cọc?

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm

5/5 - (1 bình chọn)