Xử lý đất giao trái thẩm quyền như thế nào?

96
Xử lý đất giao trái thẩm quyền như thế nào?

Luật Đất đai quy định rõ ràng về các trường hợp giao đất, trình tự, thủ tục giao đất. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có trường hợp giao đất trái thẩm quyền của chính quyền cấp xã, trưởng thôn theo quy định của Luật Đất đai. Việc sử dụng đất trái phép của các hộ gia đình và cá nhân là phổ biến trong những năm 1990. Thậm chí, hiện nay còn nhiều trường hợp sử dụng đất không hợp lý. Mức xử phạt cho hành vi này sẽ được đề cập trong bài viết “Xử lý đất giao trái thẩm quyền như thế nào?” của Tìm Luật sau đây.

Đất giao không đúng thẩm quyền là gì?

Điều 23 khoản 1 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

“Đất giao trái thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân nói tại điều này bao gồm cả trường hợp được trưởng khu dân cư giao đất hoặc được Uỷ ban nhân dân cấp xã giao trái thẩm quyền theo quy định của pháp luật. , luật đất đai sửa đổi, đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng riêng, nhưng không cho cán bộ, công nhân viên, đoàn viên sử dụng để làm nhà ở hoặc mục đích khác thì tổ chức tự phân phối, bố trí.

Như vậy đất giao sai mục đích là đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Đất do Trưởng khu dân cư hoặc UBND thị trấn (thị trấn, thị trấn, thị trấn) giao lâu năm trái thẩm quyền theo quy định của Luật đất đai.

Kể từ khi Luật Đất đai đầu tiên được thông qua vào năm 1987, nhiều luật mới đã thay thế nó, bao gồm Đạo luật Đất đai 1993, Đạo luật Đất đai 2003 và Đạo luật Đất đai 2013. Luật Đất đai 2013 đã được chỉ định. , Cá nhân vẫn được quy định thống nhất là UBND cấp huyện (quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được UBND cấp huyện giao đất là giao đất không đúng thẩm quyền.

Trường hợp 2: Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng nhưng tự phân phối, bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên, đoàn viên.

Trên thực tế, việc tự cấp, điều tiết cho công chức, viên chức và chủ sở hữu rất đa dạng và do nhiều tổ chức khác nhau thực hiện. Các tổ chức này không có thẩm quyền giao đất mà tự giao và phân phối đất. Ngành nghề: Bộ đội Quốc phòng, xí nghiệp, công ty, cơ sở giáo dục đào tạo các cấp, bệnh viện, cơ quan, lực lượng khác.

Xử lý đất giao trái thẩm quyền như thế nào?

Xử lý cán bộ xã, trưởng thôn giao đất trái thẩm quyền

Theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về lạm quyền trong thi hành công vụ, cụ thể như sau:

Phạt tù 01-07 năm đối với người nào vì vụ lợi hoặc vì cá nhân khác mà thi hành công vụ gây thiệt hại về tài sản 10.000.000 đồng – dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác cho lợi ích của hội. nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

5-10 năm tù nếu phạm tội trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

10-15 năm tù nếu gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng:

15-20 năm tù nếu gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm và có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Xử lý đất giao trái thẩm quyền như thế nào?

Xử lý giao đất trái thẩm quyền của cán bộ xã, trưởng thôn

Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: 

Nếu diện tích đất được cấp không phép đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì theo quy hoạch phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và quyền sử dụng đất khác cho người đang sử dụng đất. Tài sản bị tịch thu đối với diện tích đất quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất, đối với thửa nhà có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận thổ cư đối với thửa đất ở có ao, vườn hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đã xác định quyền sử dụng đất. sử dụng đất đai năm 100. Luật Đất đai năm 2013, trong văn bản này ghi rõ diện tích đất ở thì xác định diện tích đất ở được xác định theo văn bản này thì toàn bộ diện tích thửa đất được coi là đất ở.

Thứ hai, đối với diện tích đất xây dựng cơ sở thương mại, sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp, diện tích đất cơ sở sản xuất, thương mại dịch vụ phi nông nghiệp thì phải báo cáo diện tích xây dựng thực tế.

Thứ ba, trường hợp đất có cả nhà ở, công trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì được công nhận phần diện tích còn lại để xây dựng công trình dịch vụ, sản xuất, thương mại phi nông nghiệp phải được công nhận theo quy định pháp luật;

Thứ tư, sau khi được chỉ định ở trên, phần đất còn lại sẽ được chỉ định là đất nông nghiệp và sẽ được công nhận

Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

Đầu tiên, Nếu đất được cấp trái phép đã được sử dụng mà không có tranh chấp từ ngày 15.10.1993 đến ngày 1.7.2014 thì giấy chứng nhận chủ sở hữu sẽ được cấp theo quy hoạch. quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và bất động sản khác theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất, nhà có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở theo quy định (gọi tắt là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích đất được đăng ký là đất ở.

Thứ hai, thửa đất có công trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải được công nhận.

Thứ ba, mảnh đất vừa có nhà ở, vừa có công trình dịch vụ, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì được công nhận là đất sản xuất. đất nông nghiệp, đất thổ cư; Tình trạng kinh doanh, dịch vụ như điểm một, điểm hai nêu trên;

Thứ tư, phần đất còn lại sau định nghĩa trên sẽ được chỉ định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định.

Thứ hai, nếu đất có ao, vườn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì phần diện tích còn lại được xác định là đất không có công trình xây dựng, nhà ở theo quy định hiện hành về đất nông nghiệp. Trường hợp người sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp thì việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Vấn đề Xử lý đất giao trái thẩm quyền như thế nào? đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình về vấn pháp lý cho quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu đơn xin phép nghỉ việc. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền giao đất thuộc về ai?

Theo quy định tại Điều 59 Luật đất đai 2013 thì thẩm quyền của cơ quan nhà nước giao đất là đối tượng được giao đất và loại đất được giao sử dụng, cụ thể:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất cho các tổ chức. Giao đất cho cơ sở tôn giáo. Giao đất cho người Việt Nam nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất đối với các trường hợp sau: Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân. Chuyển nhượng thửa đất cho các căn hộ chung cư.

Trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 xử lý thế nào?

Theo quy định tại Điều 59 Luật đất đai 2013 thì thẩm quyền của cơ quan nhà nước giao đất là đối tượng được giao đất và loại đất được giao sử dụng, cụ thể:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất cho các tổ chức. Giao đất cho cơ sở tôn giáo. Giao đất cho người Việt Nam nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất đối với các trường hợp sau: Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân. Chuyển nhượng thửa đất cho các căn hộ chung cư.

5/5 - (1 bình chọn)