Theo quy định hiện nay việc nợ thuế cấm xuất cảnh hay không?

124
Theo quy định hiện nay việc nợ thuế cấm xuất cảnh hay không?

Sau khi Nhà nước đã sửa đổi bổ sung tại Luật Quản lý thuế 2019 thì việc cá nhân người nộp thuế (không phân biệt là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam) chưa hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế thuế, cá nhân kể cả có là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế như doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong vấn đề quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đều có thể có thể sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Nợ thuế cấm xuất cảnh” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế 2019

Quy định pháp luật về vấn đề nợ thuế

Thực tế hiện nay có thể thấy rằng, việc nợ thuế vẫn đang diễn ra khá phổ biến tại nước ta. Xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan khác nhau, những cá nhân không thể đảm bảo cho việc hoàn thành việc đóng thuế theo như quy định của Nhà nước. Vi phạm này đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho công tác quản lý Nhà nước.

Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật nhưng đã hết thời hạn quy định mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nợ thuế được hiểu là việc các cá nhân, tổ chức không đảm bảo hoàn tất việc đóng thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Nợ thuế cấm xuất cảnh

Theo quy định hiện nay việc nợ thuế cấm xuất cảnh hay không?

Nộp thuế đầy đủ được xem như nghĩa vụ mà người dân bắt buộc phải đảm bảo để có thể thực hiện đối với Nhà nước. Đối với người bị cấm xuất cảnh vì lý do nợ thuế có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thể hủy lệnh cấm xuất cảnh, trong thời gian vừa qua tòa án đã xét xử các vụ án tưng tự như vậy và phần lớn đều được xuất cảnh trở lại.

+ Trường hợp người xuất cảnh là bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

+ Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

+ Trường hợp người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

+ Trường hợp người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

+ Trường hợp người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

+ Tạm hoãn nhập cảnh cũng được áp dụng đối với người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn; người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

+ Trường hợp người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh; người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh cũng bị tạm hoãn xuất cảnh.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, nếu cá nhân thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ chưa được xuất cảnh khi có yêu cầu. Những trường hợp mà Nhà nước đưa ra để quy xét vào việc chưa được xuất cảnh đều là những trường hợp có tính chất vi phạm pháp luật. Mà tại đó, nếu để các chủ thể liên quan này xuất cảnh sẽ ảnh hưởng đến công tác xử lý tội phạm của cơ quan chức năng có thẩm quyền; ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan theo quy định của Nhà nước và pháp luật.

Các trường hợp doanh nghiệp, cá nhân được xóa nợ thuế

Theo quy định hiện nay doanh nghiệp cần phải nộp thuế như đã quy định trong bộ luật. Nhưng trên thực tế hiện nay đã có những trường hợp doanh nghiệp nợ tiền thuế của Nhà nước, nếu như sau thời hạn nộp thuế thì nhà nước sẽ cướng chế để doanh nghiệp có thể nộp thuế.

Theo quy định tại Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019, các trường hợp sau được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:

(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

(2) Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.

(3) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

(4) Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Như vậy, khi cá nhân, chủ doanh nghiệp nợ thuế thuộc vào 4 trường hợp nêu trên, sẽ được Nhà nước xóa nợ tiền thuế theo quy định của pháp luật.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Nợ thuế cấm xuất cảnh”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, chúng tôi sẽ hỗ trợ thêm vấn đề pháp lý khá như mẫu sơ yếu lý lịch 2023 …. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp được nợ thuế bao lâu?

Đối với các doanh nghiệp nợ thuế từ 91 ngày trở lên, cơ quan thuế sẽ cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản đối với toàn bộ doanh nghiệp có tiền nợ thuộc diện này. Đối với doanh nghiệp nợ thuế quá 121 ngày, cơ quan thuế cũng sẽ ban hành quyết định cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

Nợ quá hạn bao lâu thì doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 215/2013/TT-BTC quy định có 4 trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thuế như sau:
– Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp thuế đã quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn, hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền nộp chậm mà có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.
– Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính vi phạm về thuế.
– Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày mà Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế).

5/5 - (1 bình chọn)