Việt Nam ta hiện nay có ngành công nghiệp xây dựng đang trên đà phát triển nó có những đóng góp quan trọng trong tỷ lệ lớn vào tổng sản phẩm nội địa. Do dân số ngày càng gia tăng cũng như phân vì sự phát triển nhanh của kinh tế nên nhu cầu về nhà ở, công trình xây dựng ngày càng được đẩy lên cao. Chính vì vậy, đang có nhiều công ty về kinh doanh xây dựng được thành lập. Nếu như muốn hoạt động trong kinh doanh xây dựng thì điều đầu tiên chủ công ty phải có giấy phép kinh doanh. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Giấy phép kinh doanh xây dựng” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh xây dựng
Nếu như một công ty có mong muốn tiến hành xây dựng công trình thì điều kiện tiên quyết là phải được cơ quan Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh xây dựng về công trình đó. Nhưng để được cấp giấy phép thì doanh nghiệp cũng cần phải đáp ứng được những yêu cầu mà Nhà nước đã đề ra trong các văn bản có liên quan.
Theo quy định tại Điều 102 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:
“Điều 102. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.”
Như vậy, về nguyên tắc chung, nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
Để được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 103 Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
“Điều 103. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).
2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
3. Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.”
Quy trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh xây dựng

Để doanh nghiệp có thể thành lập công ty xây dựng thì khi đáp ứng đủ điều kiện thì bước tiếp theo phải tiến hành làm thủ tục. Doanh nghiệp được Nhà nước cấp giấy phép xây dựng là một hình thức phổ biến đã có nhiều doanh nghiệp, công ty lựa chọn loại hình xây dựng là điểm mạnh để có thể phát triển.
Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh xây dựng
Ngành xây dựng đang rất phát triển ở nước ta cũng là một trong những ngành nghề quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng cùng như có những đóng góp cho sự phát triển của nước ta hiện nay. Mặc dù vậy, khi xin cơ quan Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh xây dựng thì doanh nghiệp cần phải xác định được rõ mô hình hoạt động để có thể làm hồ sơ giấy tờ. Theo quy định pháp luật hồ sơ đối với từng loại công trình xây là khác nhau.
Hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
– Đơn đề nghị về việc cấp phép xây dựng theo mẫu.
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm xây dựng (bản sao hợp lệ).
– Bản vẽ về thiết kế xây dựng công trình.
– Cam kết về việc bảo đảm an toàn cho công trình liền kề, đảm bảo an toàn về môi trường…
Hồ sơ cấp phép xây dựng công trình không theo tuyến
– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng.
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
– Quyết định phê duyệt dự án xây dựng (bản sao).
– Bản vẽ về thiết kế xây dựng.
– Giấy tờ chứng minh, kê khai năng lực, kinh nghiệm đối với chủ trì thiết kế công trình kèm chứng chỉ hành nghề.
Hồ sơ cấp phép xây dựng công trình theo tuyến
– Các giấy tờ như công trình không theo tuyến, ngoài ra còn phải có các giấy tờ:
– Văn bản chấp thuận về sự phù hợp vị trí tuyến của công trình.
– Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với các công trình xây dựng khác thì hồ sơ bổ sung theo những đặc trưng của công trình đó.
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh xây dựng
Nắm bắt được thời thế về sự như cầu gia tăng về nhà ở, tòa nhà văn phòng, những công trình ngày càng tăng cao nên nhiều công ty đã lựa chọn mô hình kinh doanh xây dựng để phát triển. Để có thể xin được Nhà nước cấp giấy phép thì doanh nghiệp cần phải tiến hành thực hiện những bước dưới đây.
Bước 1: Nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư xin cấp đăng ký kinh doanh
- Sau khi hồ sơ chuẩn bị thành lập doanh nghiệp đã chuẩn bị đầy đủ thì bạn tiến hành nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
- Nếu bạn bận rộn, bạn không có nhiều thời gian và chuẩn bị hồ sơ, đợi duyệt và hoàn tất thủ tục thì có thể sử dụng dịch vụ thành lập công ty tại Tân Thành Thịnh để giúp bạn thực hiện nhanh chóng quá trình này.
Bước 2: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp
Sau khi hồ sơ được duyệt và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện việc công bố thông tin lên công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục đúng quy định.
Bước 3: Khắc dấu và thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014.
- Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
- Số lượng con dấu.
- Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
- Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể như là hình tròn, hình đa giác…Với điều kiện đảm bảo rằng mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
Sau khi làm con dấu thì phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh để được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Kê khai và đóng thuế môn bài
Tiếp theo là thực hiện việc kê khai thuế và đóng thuế môn bài cho doanh nghiệp. Tùy vào mức vốn điều lệ đăng ký doanh nghiệp mà thực hiện kê khai, đóng thuế theo quy định.
Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh xây dựng
Để có thể tiến hành làm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh xây dựng thì các công ty doanh nghiệp cần phải xác định được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Vì chỉ khi nắm được thẩm quyền cấp phép xây dựng thì doanh nghiệp sẽ gửi hồ sơ đến đúng nơi đúng chỗ và không bị mất nhiều thời gian.
Theo Điều 103 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau:
“Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.”
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
37. Bãi bỏ khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 103 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.”
Mời các bạn xem têm bài viết:
- Xây nhà kho có phải xin giấy phép không?
- Nghị định xử phạt khai thác cát trái phép: số 36/2020/NĐ-CP
- Đăng ký hợp tác xã vận tải cần giấy tờ gì?
Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Giấy phép kinh doanh xây dựng”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm luật sẽ giải đáp các vấn đề pháp lý như hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng được quy định ra sao?
Căn cứ vào Điều 105 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép xây dựng như sau như sau:
Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 104 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;
b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.
Lưu ý: Mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/08/2022.
Trường hợp nào phải xin cấp giấy phép xây dựng?
Chủ đầu tư thực hiện hoạt động xây dựng công trình không nằm trong các trường hợp được miễn xin cấp giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014 thì phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Theo đó ta loại từ các trường hợp được miễn ra còn lại các công trình sau:
– Các công trình không phải là công trình bí mật nhà nước, công trình chỉ nằm trên địa bàn của một đơn vị hành chính cấp tỉnh, công trình xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch;
– Công trình không thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
– Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
– Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nhưng không có quy hoạch chi tiết 1/500 và không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không được thẩm định thiết kế xây dựng;
– Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn, ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
– Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô trên 07 tầng và tổng diện tích mặt sàn trên 500 m2 không có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
– Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực đã quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
– Công trình xây dựng chính;
– Các công trình xây dựng còn lại trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014.