Loại đất không được chia thừa kế năm 2023

98
Loại đất không được chia thừa kế năm 2023

Quyền sử dụng đất là hình thức thừa kế phổ biến và thường có giá trị lớn. Nhưng theo quy định hiện nay không phải loại đất nào cũng được làm di sản thừa kế. Muốn chia đất thừa kế thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết “Loại đất không được chia thừa kế năm 2023” sau đây để tìm hiểu về loại đất được thừa kế và không được thừa kế nhé!

Đối tượng của quyền thừa kế bao gồm những gì?

Đối tượng của pháp luật thừa kế là tài sản mà người lập di chúc để lại cho người còn sống với tư cách là người sử dụng hợp pháp.

Theo Điều 105 BLDS 2015, hàng hóa là vật, tiền, chứng khoán, quyền tài sản. Tài sản bao gồm tài sản thực và tài sản cá nhân. Bất động sản và tài sản cá nhân có thể là tài sản hiện tại và tương lai.

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền bao gồm các quyền tài sản là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Ngoài ra, tài sản thừa kế (hay tài sản thừa kế) còn bao gồm tài sản riêng của người lập di chúc, tức là phần tài sản của người lập di chúc là tài sản chung với người khác.

Loại đất không được chia thừa kế năm 2023

Điều 188 Luật đất đai 2013, Điều kiện thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất. Các khoản đầu tư dựa trên quyền sử dụng đất như sau.

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:

  • Quyền sở hữu giấy chứng nhận. Trừ trường hợp quy định tại Điều 186 và thừa kế quy định tại Điều 168 của Luật này.
  • Một đất nước mà mọi người đều công nhận.
  • Quyền sử dụng đất không bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài quy định tại khoản 1 điều này, quyền cầm cố quyền sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải tuân theo quy định này và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật.

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, cầm cố quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký với cơ quan đăng ký đất đai và được đăng ký vào sổ đăng ký đất đai kể từ ngày đăng ký.

Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định:

Trường hợp tất cả những người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở có liên quan Quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Tuy nhiên, người thừa kế được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất được thừa kế theo quy định sau đây:

Loại đất không được chia thừa kế năm 2023

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người thừa kế có thể được ghi tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải thuộc đối tượng quy định tại Điều 179 khoản 1 của luật này và phải ghi rõ họ tên theo quy định của Luật Nhà ở, nơi nhận tặng cho. thừa kế đất đai. Là bên tài trợ trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết đóng góp;

Trường hợp chưa chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì người thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền nộp hồ sơ thừa kế đến cơ quan đăng ký đất đai để được gia hạn quyền sử dụng đất.

Điều 168 của Luật đất đai 2013 quy định rằng:

Sau khi nhận Giấy chứng nhận, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất. Đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được nhận thừa kế. có thể tập thể dục.

Trường hợp người sử dụng đất được hoãn thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính thì mới được thực hiện quyền.

Do đó, đất không thuộc Điều 186 Khoản 3 hoặc Điều 168 Khoản 1 Luật Đất đai 2013 là đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chúng tôi có một cuộc cãi vã. Bản đính kèm thi hành án. Nó sẽ không được chuyển sang sau ngày hết hạn.

Các trường hợp không được hưởng thừa kế nhà đất

Theo quy định tại Điều 621 BLDS 2015, những người sau đây không có quyền thừa kế và không được hưởng di sản thừa kế đất đai:

Trường hợp 1: Nếu bạn bị kết tội cố ý gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ, ngược đãi nghiêm trọng, ngược đãi, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm.

Trường hợp 2: Bạn đã vi phạm nghĩa vụ quản lý tài sản của mình một cách nghiêm trọng.

Trường hợp 3: Một người phạm tội cố ý gây thương tích đến tính mạng của người thừa kế khác để được hưởng một phần hoặc toàn bộ tài sản mà mình được hưởng.

Trường hợp 4: Người lừa dối, cưỡng ép, cản trở người lập di chúc lập di chúc. Giả mạo di chúc, sửa đổi di chúc, hủy bỏ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ tài sản trái với ý muốn của người lập di chúc.

Tuy nhiên, nếu những người để lại tài sản biết được hành vi của những người này mà để cho họ hưởng tài sản theo di chúc thì những người này vẫn có quyền đối với tài sản đó. Trường hợp 5: Con đã thành niên có khả năng lao động được thừa kế toàn bộ tài sản theo di chúc hợp pháp nhưng con không được thừa kế.

Con đã thành niên (trên 18 tuổi) có khả năng lao động thì không được hưởng thừa kế theo quy định trên nếu:

  • Người lập di chúc không cho người này hưởng thừa kế theo di chúc.
  • Toàn bộ tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở được thừa kế theo di chúc hợp pháp.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Tìm Luật đã cung cấp cho độc giả thông tin có liên quan đến “Loại đất không được chia thừa kế năm 2023”. Quý vị có thắc mắc liên quan đến việc soạn thảo, các mẫu đơn pháp luật như soạn thảo mẫu đơn xin nghỉ việc riêng. Vui lòng vào trang Tìm luật để tìm hiểu, xem thêm và download các mẫu đơn chính xác, nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Có di chúc nhưng vẫn chia thừa kế theo pháp luật có được không?

Căn cứ Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;

Con nuôi có được chia thừa kế giống với con ruột khi cha mất không để lại di chúc?

Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

5/5 - (1 bình chọn)