Mẫu hồ sơ kỷ luật đảng viên mới năm 2023

282
Mẫu hồ sơ kỷ luật đảng viên mới năm 2023

Do vi phạm quy định điều lệ của Đảng mà Đảng viên có thể bị xử lý kỷ luật. Việc xử lý kỷ luật Đảng viên được thực hiện theo hồ sơ, quy trình thủ tục pháp luật quy định. Để đảm bảo quyền lợi cho bản thân thì khi bị xử lý kỷ luật, Đảng viên cần nắm được hồ sơ, quỳ trình xử lý kỷ luật Đảng viên như thế nào? Nếu bạn đang tìm kiếm Mẫu hồ sơ kỷ luật đảng viên mới, hãy tham khảo bài viết dưới đây của Timluat.com nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Quy định 22-QĐ/TW năm 2021
  • Quy định 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022
  • Hướng dẫn 05-HD/UBKTTW năm 2022
  • Quyết định 354-QĐ/UBKTTW ngày 22/12/2021

Các hình thức kỷ luật đối với Đảng viên

Tại Điều 10 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 có quy định về hình thức kỷ luật của Đảng như sau:

Điều 10. Hình thức kỷ luật của Đảng

1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.

2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ.

3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

Theo đó, có 04 hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên bao gồm:

– Khiển trách,

– Cảnh cáo,

– Cách chức,

– Khai trừ.

Mẫu hồ sơ kỷ luật đảng viên mới năm 2023

Thời hạn xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm

Thời hạn xử lý kỷ luật đảng viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 như sau:

– 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

– 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

– Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

Mẫu hồ sơ kỷ luật đảng viên mới

03 biểu mẫu dùng trong xử lý kỷ luật đảng viên được quy định tại Hướng dẫn 05-HD/UBKTTW năm 2022, bao gồm:

– Phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật/ đề nghị thi hành kỷ luật đối với đảng viên (Mẫu số 1)

– Phiếu biểu quyết giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (Mẫu số 3)

– Phiếu biểu quyết việc thi hành kỷ luật đối với đảng viên (Mẫu số 6)

Quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm 

Theo Quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đối với đảng viên vi phạm ban hành kèm theo Quyết định 354-QĐ/UBKTTW ngày 22/12/2021 thì quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

I. BƯỚC CHUẨN BỊ

1. Căn cứ kết luận kiểm tra của ủy ban kiểm tra hoặc hồ sơ đề nghị kỷ luật của tổ chức đảng cấp dưới và kết quả nắm tình hình, cán bộ theo dõi địa bàn1 đề xuất, báo cáo (bằng văn bản) với thường trực ủy ban2: Việc xem xét, thi hành kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm (sau đây gọi là đối tượng vi phạm); kế hoạch xem xét, thi hành kỷ luật; dự kiến thành phần đoàn (tổ) xem xét, thi hành kỷ luật đối tượng vi phạm (gọi tắt là đoàn kiểm tra nếu thành lập đoàn mới).

2. Thường trực ủy ban xem xét, ban hành quyết định và kế hoạch xem xét, thi hành kỷ luật (mẫu theo quy định).

3. Đoàn kiểm tra xây dựng lịch làm việc; họp đoàn để thông báo kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn và chuẩn bị các văn bản, tài liệu phục vụ việc xem xét, thi hành kỷ luật.

II. BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Thành viên ủy ban được phân công chỉ đạo và đại diện đoàn kiểm tra3 làm việc với (đại diện tổ chức đảng quản lý đối tượng vi phạm (nếu có) và đối tượng vi phạm)4 để triển khai kết luận kiểm tra hoặc quyết định, kế hoạch xem xét, thi hành kỷ luật; thống nhất lịch làm việc và yêu cầu đối tượng vi phạm chuẩn bị bản kiểm điểm, cung cấp tài liệu; đề nghị chỉ đạo các tổ chức đảng và đảng viên có liên quan phối hợp thực hiện.

Trường hợp cần thiết, triển khai theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

2. Đoàn kiểm tra tiến hành nghiên cứu tài liệu, làm việc với đối tượng vi phạm về những nội dung cần bổ sung vào bản kiểm điểm hoặc thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ. Xây dựng dự thảo báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật (mẫu theo quy định).

Trong quá trình thẩm tra, xác minh, căn cứ vào tình hình cụ thể, đoàn kiểm tra có thể gặp và làm việc tiếp với đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm hoặc có liên quan để xác định lại và làm rõ về các nội dung vi phạm.

2.1. Trường hợp xử lý, kỷ luật theo kết luận kiểm tra: Căn cứ đối tượng, nội dung vi phạm, trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu tổ chức hội nghị ở các cấp ủy có liên quan (từ cấp chi bộ trở lên; hội nghị của cấp ủy, tổ chức đảng nào thì cấp ủy, tổ chức đảng đó chủ trì, ghi biên bản) để đoàn kiểm tra thông báo kết luận kiểm tra của ủy ban; đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm trình bày bản kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật; hội nghị thảo luận, bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật.

2.2. Trường hợp xử lý, kỷ luật theo đề nghị của tổ chức đảng cấp dưới: Đoàn kiểm tra làm việc với tổ chức đảng đề nghị thi hành kỷ luật về những nội dung vi phạm và những vấn đề còn khác nhau giữa kết luận của tổ chức đảng đề nghị với kết quả thẩm tra, xác minh để làm rõ thêm về vi phạm của đối tượng, trước khi bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật. Trường hợp cần thiết, căn cứ theo đề nghị xem xét, xử lý kỷ luật của tổ chức đảng cấp dưới, thường trực ủy ban hoặc ủy ban kiểm tra giao cho vụ hoặc đơn vị tham mưu cho ủy ban xem xét, thi hành kỷ luật theo thẩm quyền.

Nếu phát hiện có nội dung vi phạm mới hoặc cần bổ sung, điều chỉnh về nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần giám định thì trưởng đoàn báo cáo thành viên ủy ban chỉ đạo để báo cáo thường trực ủy ban xem xét, quyết định.

3. Đoàn kiểm tra tiếp tục thẩm tra, xác minh những vấn đề chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật; trao đổi ý kiến với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không phải là trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn kiểm tra) về báo cáo kết quả xem xét, thi hành kỷ luật; báo cáo xin ý kiến đồng chí thành viên ủy ban chỉ đạo đoàn, thường trực ủy ban (nếu cần), trước khi trình ủy ban kiểm tra.

Trước khi ủy ban họp xem xét, xử lý kỷ luật, thành viên ủy ban kiểm tra chỉ đạo đoàn gặp đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm nghe trình bày ý kiến và báo cáo (kèm theo bản tự kiểm điểm của đối tượng vi phạm) tại kỳ họp của ủy ban kiểm tra. Hoặc đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm trực tiếp trình bày ý kiến hoặc có văn bản báo cáo với ủy ban kiểm tra tại hội nghị xem xét, xử lý kỷ luật và phải nghiêm chỉnh chấp hành sau khi có quyết định.

III. BƯỚC KẾT THÚC

1. Ủy ban kiểm tra xem xét, kết luận:

– Đoàn kiểm tra báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật; trình bày đầy đủ ý kiến của đối tượng vi phạm và tổ chức đảng có liên quan.

– Ủy ban kết luận, biểu quyết quyết định hoặc đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật đối với đối tượng vi phạm.

2. Đơn vị theo dõi địa bàn có ý kiến bằng văn bản báo cáo ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn kiểm tra.

3. Đoàn kiểm tra hoàn chỉnh báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp)5 hoàn chỉnh quyết định thi hành kỷ luật của ủy ban hoặc xây dựng báo cáo, tờ trình đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối tượng vi phạm; báo cáo thành viên ủy ban chỉ đạo đoàn trước khi trình thường trực ủy ban ký, ban hành.

4. Thành viên ủy ban chỉ đạo và đại diện đoàn kiểm tra công bố quyết định kỷ luật theo thẩm quyền hoặc ủy ban ủy quyền cho tổ chức đảng có thẩm quyền công bố quyết định kỷ luật đến đối tượng vi phạm và tổ chức đảng có liên quan.

Trường hợp cần thiết, triển khai theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn kiểm tra họp rút kinh nghiệm; trưởng đoàn có văn bản nhận xét, đánh giá từng thành viên đoàn kiểm tra, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham gia đoàn; lập hồ sơ và nộp lưu trữ theo quy định.

6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành kết luận, quyết định của Ủy ban.

__________________

1 Từ Trung ương đến cơ sở lần lượt là: Lãnh đạo vụ, lãnh đạo phòng, cán bộ cơ quan ủy ban kiểm tra theo dõi địa bàn, phụ trách lĩnh vực.

2 Thường trực ủy ban kiểm tra hoặc ủy ban kiểm tra (nơi không có thường trực ủy ban).

3 Hoặc đoàn kiểm tra.

4 Tổ chức đảng nào tổ chức hội nghị thì thành phần dự hội nghị do thành viên ủy ban chỉ đạo đoàn kiểm tra quyết định.

5 Từ Trung ương đến cơ sở lần lượt là: Vụ Tổng hợp (Phòng Tổng hợp, cán bộ tổng hợp).

Mời bạn xem thêm bài viết

Vấn đề “Mẫu hồ sơ kỷ luật đảng viên mới năm 2023” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp các thông tin pháp lý, các mẫu đơn như tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd… Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong cuộc sống.

Câu hỏi thường gặp

Đảng viên dự bị có thể bị kỷ luật đảng bằng các hình thức nào?

Tại Điều 7 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về Hình thức kỷ luật Đảng như sau:
“Điều 7. Hình thức kỷ luật
1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.
3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.”

Như vậy, đảng viên dự bị vi phạm kỷ luật đảng thì sẽ bị kỷ luật với hai hình thức là khiển trách và cảnh cáo.

Các tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật đối với đảng viên?

Theo khoản 2 Điều 5 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định các tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật đối với đảng viên bao gồm:
– Chủ động báo cáo vi phạm của mình với tổ chức đảng, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát.
– Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm.
– Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.
– Vi phạm khi thực hiện chủ trương hoặc thí điểm đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định, không thuộc trường hợp quy định tại Điểm đ, Khoản 14, Điều 2 Quy định này.

5/5 - (1 bình chọn)