Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023

121
Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023

Cho thuê căn hộ rồi cho thuê lại là hình thức kinh doanh dành cho nhà đầu tư với số vốn nhỏ, rủi ro thấp nhưng thu nhập vẫn ổn định. Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào khác, nếu không cẩn thận, bạn có thể phải bù lỗ bất cứ lúc nào.Vì vậy khi thuê nhà cho thuê lại bạn cũng phải chú ý lập hợp đồng rõ ràng để tránh bị lừa. Sau đây, Tìm luật sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023, bạn đọc tham khảo nhé!

Có được cho thuê lại nhà đã thuê không?

Theo quy định Điều 472 Bộ luật Dân sự, hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng theo thoả thuận của các bên trong đó một bên là người cho thuê của minh còn một bên là bên thuê. Hai bên thoả thuận về việc cho thuê trong thời hạn nhất định và bên thuê phải trả tiền cho bên còn lại.

Cũng tại Bộ luật Dân sự, cụ thể tại Điều 475 có quy định về việc cho thuê lại tài sản thuê như sau:

Được sự đồng ý của bên cho thuê, bên cho thuê có quyền cho thuê lại tài sản thuê.
Vì vậy, nếu trong “hợp đồng thuê” hoặc theo thỏa thuận, chủ nhà cho phép người thuê sử dụng căn nhà thuê của mình để cho thuê lại, thì người thuê nhà có thể cho thuê lại căn nhà cho thuê của mình.

Điều này có nghĩa là nếu bên thuê tự ý cho thuê lại căn hộ cho thuê mà không được sự đồng ý của chủ nhà hoặc không có thỏa thuận với chủ nhà thì chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Ngoài ra, nếu tiền phạt hoặc tiền bồi thường thiệt hại được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc giữa hai bên, nếu người thuê nhà tự ý cho thuê lại nhà mà không có sự đồng ý của chủ nhà, thì người thuê nhà cũng có thể được phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận.

Vì vậy, không phải người thuê nhà nào cũng có quyền cho thuê lại căn hộ. Người thuê nhà chỉ có thể làm điều này nếu chủ nhà đồng ý hoặc các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà rằng người thuê nhà có thể cho thuê lại căn nhà.

Hợp đồng cho thuê lại nhà là gì?

Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc bên cho mượn lại quyền sử dụng đất chuyển giao đất cho bên thuê lại để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê lại có quyền sử dụng đất và phải sử dụng đất đó là hợp đồng giữa các bên mà họ sẽ không. Thuê đất đúng mục đích, trả tiền thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê.

Các hợp đồng cho thuê lại nhà ở thường được lập thành văn bản, được chứng thực và công chứng bởi cơ quan chính phủ có thẩm quyền.

Cho thuê lại nhà ở đang thuê thì có bắt buộc phải thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng cho thuê không?

Theo quy định hiện nay, không nhất thiết phải lập hợp đồng công chứng khi thuê nhà mà hợp đồng chỉ được “xác nhận” khi có yêu cầu của các bên.

Nếu muốn cho người khác thuê lại căn nhà này thì vẫn được nhưng phải có sự đồng ý của bên cho thuê theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 132 Luật Nhà ở 2014 như sau:

“Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

Đồng thời, cũng cần lưu ý rằng các văn phòng công chứng rất cẩn trọng trong hợp đồng, nếu hợp đồng ban đầu không được công chứng thì hợp đồng sau muốn công chứng thường phải có xác nhận bổ sung.

Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023
Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023

Tải xuống mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023

Hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023

Theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về hợp đồng cho thuê đất thì hợp đồng sẽ gồm những nội dung chính như sau:

  • Các điều, khoản được hai bên thoả thuận và ký kết:
  • Bên cho thuê cho bên thuê thuê đất bao gồm diện tích, vị trí, ranh giới thửa đất, thời hạn thuê đất, mục đích sử dụng đất thuê,..
  • Bên thuê đất chịu trách nhiệm thì nộp tiền thuê đất theo quy định, ví dụ giá đất tính tiền thuê đất, tiền thuê đất tính từ ngày, tháng, năm nào, phương thức nộp tiền thuê đất, nộp tiền thuê đất, tiền thuê đất không can thiệp. với sự cho đi. nhà nước có quyền đại diện chủ sở hữu đối với đất đai và mọi tài nguyên thiên nhiên trên trái đất.
  • Mục đích sử dụng đất thuê phải phù hợp với mục đích canh tác đã xác định.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Đằng nào cũng hết hợp đồng thuê đất rồi.
  • Khi phát sinh tài sản liên quan đến diện tích đất sau khi kết thúc hợp đồng này thì phải tính đến các quy định của pháp luật.
  • Cả hai bên có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản của hợp đồng.
  • Hợp đồng này được lập thành 0
  • bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi cơ quan thuế, kho bạc nhà nước, nơi thu gom đất…

Có cần phải tiến hành công chứng đối với hợp đồng cho thuê đất không?

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

“Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

  1. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
  2. a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
  3. b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
  4. c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
  5. d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà mới năm 2023”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm luật với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin pháp lý cùng các thông tin pháp lý như soạn thảo mẫu hợp đồng cho thuê nhà. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline:  0833.102.102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Thuê nhà rồi cho thuê lại có cần đăng ký kinh doanh?

Khoản 1, khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, sửa đổi năm 2020 nêu rõ:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”;
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Việc cho thuê lại phải đăng ký mới có hiệu lực đúng không?

Tương tự như việc chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, việc cho thuê lại quyền sử dụng đất chỉ hoàn tất khi được đăng ký vào sổ địa chính; nội dung này được quy định rõ tại khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:
“3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

5/5 - (1 bình chọn)