Mức phạt uống rượu khi lái xe máy là bao nhiêu?

111
Mức phạt uống rượu khi lái xe máy là bao nhiêu?

Thời gian gần đây, số vụ tai nạn giao thông do uống rượu, bia ngày càng nhiều. Tin tức về các vụ tai nạn giao thông liên quan đến rượu bia luôn có sẵn trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Do đó, các quốc gia có các chính sách và quy định để giảm thiểu vấn đề này. Việc lái xe khi đã uống rượu bia sẽ bị xử phạt vô cùng nặng. Mời bạn đọc tham khảo quy định trong bài viết “Mức phạt uống rượu khi lái xe máy là bao nhiêu?” của Tìm Luật dưới đây.

Mức phạt uống rượu khi lái xe máy là bao nhiêu?

Quy định cấm lái xe khi đã uống rượu bia

Trước đây, theo khoản 8, Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008, một trong những hành vi bị nghiêm cấm là:

Điều khiển xe ô tô chuyên dùng, máy kéo, xe máy mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà nồng độ cồn trên 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/lít khí thở.

Theo đó, nghiêm cấm điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Tuy nhiên, đối với mô tô, xe gắn máy chỉ bị cấm khi nồng độ cồn trong máu vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Như vậy, các quy định trước đây không cấm hoàn toàn người đi xe đạp, xe máy đã uống rượu bia rồi lái xe.

Hiện tại, Quy định này đã được sửa đổi bởi Khoản 1, Điều 35 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 (có hiệu lực từ năm 2020), cụ thể:

Nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Vì vậy, các quy định hiện hành cấm lái xe (bất kỳ phương tiện nào) trong tình trạng say xỉn.

Mức phạt uống rượu khi lái xe máy là bao nhiêu?

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 117/2020/NĐ-CP, mức phạt phổ biến liên quan đến người điều khiển phương tiện có sử dụng rượu bia được quy định như sau:

Người điều khiển mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe giống xe gắn máy phải thực hiện một trong các hành vi sau đây:

Lái xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn không vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/lít khí thở.

Mức phạt: Phạt tiền từ 2 đến 3 triệu đồng

Hình phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.

Lái xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở của bạn có nồng độ cồn trên 50 miligam đến 80 miligam trên 100 mililít máu hoặc hơn 0,25 miligam đến 0,4 miligam trên một lít khí thở.

Mức hình phạt: Phạt tiền từ 4 đến 5 triệu đồng.

Hình phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc trong hơi thở hoặc 0,4 miligam/1 lít khí thở; Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của cán bộ.

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 6 – 8 triệu đồng.

Hình phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Đối với người điều khiển mô tô, xe gắn máy vi phạm nồng độ cồn, mức phạt tối đa có thể lên tới 8 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tới 24 tháng, nếu gây tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng thì mức phạt thấp nhất là 3 năm tù, cao nhất đến 10 năm tù theo khoản 2, điều 260 BLHS.

Quy định nồng độ cồnMức phạt hành chínhHình thức phạt bổ sung
Nồng độ cồn trong máu và hơi thở ​≤ 50 miligam/100 mililít máu hoặc ​≤ 0,25 miligam/1 lít khí thở. Phạt từ 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng.Tước quyền sử dụng giấy phép điều khiển phương tiện từ 10 tháng cho đến 1 năm.
Nồng độ cồn trong máu và hơi thở >50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc >0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.Phạt từ 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng.Tịch thu và tước quyền sử dụng giấy phép từ 16 đến 18 tháng.
Nồng độ cồn trong máu và hơi thở > 80 miligam/100 mililít máu hoặc >0,4 miligam/1 lít khí thở.Phạt từ 6.000.000đ – 8.000.000đ.Tịch thu và tước quyền sử dụng giấy phép điều khiển phương tiện từ 22 đến 24 tháng. 

Như vậy, việc xử phạt hành vi uống rượu bia khi điều khiển xe máy sẽ căn cứ vào nồng độ cồn trong máu và hơi thở của đối tượng điều khiển phương tiện tham gia giao thông nhưng có thái độ bất hợp tác.

Uống bao nhiêu rượu bia thì sẽ không bị phạt khi lái xe máy tham gia giao thông?

Theo quy định mới nhất, Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ năm 2020 thay thế Nghị định 46 nêu rõ:

Điều 6 khoản 6 điểm c Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

Xử phạt người điều khiển mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô và các loại xe giống xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông

  1. Người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng:

Dùng chân chống hoặc vật khác gạt nước khi lái xe.

Điều khiển phương tiện trên đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ công tác quản lý, bảo trì đường cao tốc;

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn dưới 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở.

Thậm chí, chỉ uống rượu bia rồi chạy xe máy trên đường hiện nay cũng là hành vi vi phạm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở ở mức thấp nhất nên tùy theo nồng độ cồn của hành vi vi phạm mà áp dụng các mức xử phạt khác nhau.

Như vậy, bạn đã uống rượu bia mà không lái xe thì đương nhiên sẽ bị phạt tùy theo mức độ vi phạm

Mời các bạn xem thêm bài viết

Vấn đề “Mức phạt uống rượu khi lái xe máy là bao nhiêu?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình về vấn pháp lý cho quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu về vấn đề pháp lý liên quan như là điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền xử phạt lỗi vi phạm uống rượu bia khi lái xe?

Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm nồng độ cồn như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi lãnh đạo của mình có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.
Cảnh sát giao thông
Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
thanh tra giao thông vận tải, một cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra đường bộ c

Mức phạt uống rượu bia khi lái xe ô tô?

Theo quy định tại Điểm c Khoản 6, Điểm c Khoản 8; Điểm a Khoản 10; Điểm e, g, h Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP người điều khiển xe cơ giới và các loại xe tương tự xe có nồng độ cồn bị xử phạt như sau:
Nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn không vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở thì bị phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. Đồng thời, sẽ bị tước quyền giữ giấy phép lái xe từ 10-12 tháng.
Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn trên 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. Đồng thời, sẽ bị tước quyền giữ giấy phép lái xe từ 16-18 tháng.
Nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít hơi thở thì bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Đồng thời, sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.

5/5 - (1 bình chọn)