Quy định pháp luật 2023 về giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân

38
Quy định pháp luật 2023 về giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân

Trong cuộc sống hiện nay có rất nhiều cuộc giao dịch cho vay tiền, mượn tiền nhưng không phải ai cũng có khả năng đánh máy để soạn thảo một mẫu giấy cho vay tiền đáp ứng được những yêu cầu pháp luật đề ra. Mẫu giấy vay tiền được xem như giấy tờ không thể thiếu khi các bên cho vay và đi vay. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015

Khái niệm về giấy vay tiền

Giấy vay tiền là giấy tờ được sử dụng trong trường hợp các bên thỏa thuận về số tiền cho vay, lãi suất vay, thời hạn vay và cam kết trả nợ.

Hình thức của giấy vay tiền

Giấy vay tiền viết tay được các bên tự lập và xác nhận với nhau, thường sử dụng giữa cá nhân với cá nhân trong trường hợp số tiền vay không quá lớn, hình thức của loại giấy này tương đối đơn giản.

Tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của giao dịch dân sự như sau:

Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể

Theo đó, giao dịch vay tài sản trong đó có vay tiền có thể được thực hiện dưới các hình thức:

– Thông qua hợp đồng;

– Thông qua giấy viết tay;

– Thông qua hành vi, lời nói…

Tuy vậy, để Giấy vay tiền viết tay có hiệu lực thì phải đáp ứng các điều kiện về nội dung được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 như:

– Bên cho vay giao tài sản cho bên vay;

– Bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng khi đến hạn vay và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Đồng thời, Giấy vay tiền viết tay còn cần thỏa mãn các điều kiện nêu tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

– Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch vay;

– Các bên phải hoàn toàn tự nguyện;

– Mục đích và nội dung của việc vay nợ không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

– Lãi suất cho vay không vượt quá quy định pháp luật…

Tóm lại, các bên hoàn toàn có thể sử dụng Giấy vay tiền viết tay nếu Giấy này đáp ứng các điều kiện đã nêu trên.

Cách viết giấy vay tiền có giá trị pháp lý

– Để viết được giấy vay tiền cá nhân này, bạn cần chú ý điều đầu tiên là thông tin của bên vay và yêu cầu cho bên vay cung cấp các bản sao công chứng như: CMND khi vay.

– Khi có đủ thông tin và giấy tờ cá nhân rồi thì nếu có xảy ra tranh chấp, bạn cũng có thể dễ dàng để chuẩn bị hồ sơ để khởi kiện.

Bên cạnh vấn đề cho vay nợ thường gặp tranh chấp thì cũng có thể xảy ra tình trạng người vay khó khăn nên không thể trả được nợ hoặc không muốn trả nợ. Lúc này, để viết được giấy vay tiền chặt chẽ nhất, bạn cần tính đến các khả năng như sau:

+ Khả năng trả được khoản nợ của người vay đối với khoản lãi suất vay tiền và thời gian trả được nợ gốc.

+ Hai là phương án cưỡng chế để đòi nợ nếu như người vay không trả tiền.

+ Ba là mục đích cho vay tiền là gì.

Các thỏa thuận sẽ được đưa ra khi cả bên vay và bên cho vay tiền nhanh đều thực hiện đúng các nghĩa vụ cam kết.

– Dựa vào các yếu tố trên, bạn sẽ chuẩn bị được giấy vay tiền cá nhân một cách tốt nhất, hợp pháp.

– Bên cạnh đó, nội dung các điều khoản ở trong văn bản phải đảm bảo được sự hợp lý cũng như tuân thủ đúng các quy định của vay vốn nhà nước. Do đó, bên phía dịch vụ vay tiền không thế chấp không được áp đặt mức lãi suất quá cao so với mức lãi suất đang áo dụng tại thời điểm hiện tại. Nếu như một trong 2 bên vay tiền nhanh vi phạm thì bên còn lại có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ phía pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho bản thân mình.

– Giấy vay tiền cá nhân được xem như một hợp đồng vay tiền, để ràng buộc trách nhiệm cho vay và thanh toán của cả hai bên trong thời gian đã thỏa thuận. Do đó, trường hợp bên vay muốn thanh toán xong khoản vay trước quy định cần phải làm các thủ tục cần thiết để chấm dứt các hoạt động ràng buộc.

– Mức lãi suất cho vay không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015:

+ Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

+ Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

– Nếu bên vay là cá nhân thì là nơi bên vay cư trú.

Giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân

Hướng dẫn cách viết Giấy vay tiền giữa 2 cá nhân

Quy định pháp luật 2023 về giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân

Hợp đồng vay tài sản được Bộ luật Dân sự 2015 quy định tại Điều 463. Theo đó, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, bên cho vay giao tài sản là tiền, vật có giá trị …. cho bên vay. Khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn lại tài sản vay theo đúng số lượng, chất lượng và trả thêm lãi nếu có thỏa thuận.

Giấy vay tiền có thể xem là một dạng của hợp đồng vay tiền. Do đó, khi muốn lập mẫu giấy vay tiền, các bên cần lưu ý một số nội dung dưới đây:

Thông tin về người vay

Người vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

– Nếu là cá nhân thì cũng nêu rõ họ tên, năm sinh, thông tin về giấy tờ tùy thân (CMND, căn cước công dân, hộ chiếu), địa chỉ liên lạc, số điện thoại. Nếu đã có vợ hoặc có chồng thì phần thông tin về người vay nên để cả hai vợ chồng.

– Nếu là tổ chức thì phải ghi rõ thông tin của pháp nhân đó trên Giấy đăng ký kinh doanh (Mã số kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, ngày thay đổi nội dung đăng ký, địa chỉ trụ sở, người đại diện…) kèm thông tin về người đại diện.

Số tiền vay và thời hạn

Đây là mục quan trọng nhất cũng bắt buộc phải có trong mọi giao dịch vay tiền. Số tiền vay phải được nêu cụ thể cả bằng số và bằng chữ.

Thời hạn vay nên nêu cụ thể theo số tháng, số năm. Hai bên có thể thoả thuận việc rút ngắn hoặc kéo dài thời hạn cho vay. Khi đó, cũng có thể viết vào Giấy vay tiền thỏa thuận này.

Lãi suất

Lãi suất luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của cả người đi vay và người vay.

Giấy vay tiền dù có hay không có tính lãi suất cũng phải ghi rõ vào văn bản. Nếu không tính lãi thì ghi là “bên A cho bên B vay không tính lãi”.

Trong trường hợp, tính lãi suất thì cũng ghi rõ lãi suất bao nhiêu, tính theo lãi suất của Ngân hàng nào… vào giấy vay tiền.

Lưu ý: Mặc dù lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng khi cho người khác vay tiền, người cho vay cần chú ý, lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Phương thức trả nợ

Cũng giống như có nhiều cách để chuyển số tiền từ bên cho vay sang bên vay, phương thức trả nợ cũng được thực hiện bằng nhiều cách theo thỏa thuận của hai bên. Trong giấy vay nợ, hai bên có thể nêu rõ cách thức trả nợ:

– Bằng tiền mặt

– Qua chuyển khoản…

Thỏa thuận khác

Nếu ngoài những thỏa thuận đã nêu ở trên, hai bên còn có thỏa thuận nào khác thì có thể tùy biến chỉnh sửa mẫu theo đúng thỏa thuận của mình.

Đặc biệt là phương thức giải quyết tranh chấp nếu có phát sinh xung đột. Nên quy định chi tiết các trường hợp sẽ phát sinh nếu một trong hai bên không thực hiện theo đúng thỏa thuận.

Ngoài ra, giấy vay tiền nên lập thành ít nhất là 02 bản, nêu rõ bằng số và bằng chữ trong Giấy, mỗi bên giữ số lượng bản chính giống nhau.

Những lưu ý khi làm giấy vay tiền viết tay

Về hình thức, Giấy vay tiền viết tay thường đơn giản hơn so với dạng Hợp đồng vay đồng. Tuy nhiên, để viết Giấy vay tiền viết tay đảm bảo đơn giản, ngắn gọn nhưng vẫn hợp pháp thì cần lưu ý một số vấn đề sau:

– Thông tin người vay: Cần cung cấp đầy đủ thông tin về họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hộ chiếu), địa chỉ liên lạc, số điện thoại…

– Số tiền vay và thời hạn: Số tiền vay phải được ghi cụ thể bằng số và chữ, thời hạn vay nên nêu cụ thể theo số tháng, số năm. Các bên có thể thoả thuận việc rút ngắn hoặc kéo dài thời hạn cho vay nhưng phải ghi rõ vào Giấy vay tiền.

– Lãi suất: Giấy vay tiền viết tay dù có hay không tính lãi suất thì cũng cần ghi rõ vào văn bản. Trường hợp không tính lãi cũng cần ghi rõ là cho vay không tính lãi.

Với trường hợp có tính lãi suất, cần ghi rõ thời điểm tính lãi suất từ khi nào, mức lãi suất là bao nhiêu…

Đặc biệt lưu ý, theo quy định khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 thì lãi suất không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là 1,666%/tháng. Nếu cho vay với lãi suất cao gấp 05 lần mức lãi suất này (quá 8,33%/tháng) có thể bị truy cứu hình sự về tội cho vay nặng lãi.

– Phương thức trả nợ: Các bên có thể thỏa thuận trả nợ bằng nhiều phương thức khác. Tuy nhiên trong Giấy vay tiền cần nêu rõ chọn phương thức trả nợ nào (chuyển khoản hay tiền mặt?, bằng tiền hay tài sản khác?…)

– Cam kết trả nợ: Bên vay cam kết về việc trả nợ đúng hạn, đúng số tiền vay và lãi suất vay (nếu có) còn bên cho vay cam kết về việc trả lại tài sản mà bên vay đã thế chấp trước đó (nếu có) sau khi bên vay đã hoàn thành trả nợ.

Giấy vay tiền cần có ít nhất 02 bản, bên vay và bên cho vay mỗi bên giữ một bản giống nhau. Khi làm Giấy vay tiền viết tay, các bên có thể nhờ sự làm chứng của một bên thứ 03 để đảm bảo phòng tránh rủi ro tối đa.

Nghĩa vụ của các bên trong quan hệ vay tiền

Nghĩa vụ của bên cho vay, mượn

  • Giao đủ tiền theo đúng giấy vay, mượn tiền
  • Thực hiện đúng thời hạn cho vay (trừ giao dịch không kỳ hạn)
  • Lãi suất không thay đổi trong thời hạn thỏa thuận

Nghĩa vụ của bên vay, mượn

  • Bên vay, mượn phải trả đủ tiền cho bên cho vay, mượn khi đến hạn
  • Nếu vay, mượn tiền có lãi mà đến hạn bên vay, mượn không trả hoặc không trả đủ thì phải trả lãi chậm thanh toán
  • Có quyền trả trước thời hạn nhưng phải trả toàn bộ lãi suất theo kỳ hạn

Mời các bạn xem thêm bài viết

Tìm luật sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân” hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan như là về tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất khi cho vay tài sản hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 468 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất đối với hợp đồng vay tài sản hay giấy vay tài sản được quy định như sau:
“Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”
Như vậy, mẫu giấy vay tiền hay hợp đồng vay tiền dựa trên sự thỏa thuận nhưng theo quy định trên thì hai bên có thể thỏa thuận lãi suất nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản vay.

Nội dung và điều kiện có hiệu lực của mẫu giấy vay tiền?

Mẫu giấy vay tiền hay hợp đồng vay tiền phải đáp ứng các nội dung yêu cầu của hợp đồng vay tiền theo Điều 398 Bộ Luật Dân sự 2015 gồm những nội dung như sau:
“Điều 398. Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.”
Như vậy, nội dung của mẫu giấy vay tiền, hợp đồng vay tiền gồm các nội dung được quy định như trên.
Căn cứ Điều 117 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của mẫu giấy vay tiền hay hợp đồng vay tiền như sau:
“Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”
Như vậy, điều kiện có hiệu lực của mẫu giấy vay tiền, hợp đồng vay tiền được quy định như trên.

5/5 - (1 bình chọn)