Quy định trình tự thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ 2023

87
Quy định trình tự thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ 2023

Việc thay đổi họ tên đặc biệt được xem như họ cho con vì lý do ly hôn của nhưng cặp vợ chồng hiện nay diễn ra khá phổ biến cũng bởi vì vậy vấn đề này được mọi người rất quan tâm. Vậy thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ đặc biệt là khi thay đổi họ cho con được thực hiện như thế nào là thắc mắc của nhiều người dân hiện nay. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Những trường hợp thay đổi họ tên cho con

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 quy định về điều kiện thay đổi họ, tên cho con như sau:

+) Quyền thay đổi họ thuộc một trong các trường hợp như sau:

  • Thay đổi họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ và ngược lại bố, mẹ có thể thỏa thuận về thay đổi họ cho con (Ví dụ: Ban đầu con khi đi khai sinh mang họ của mẹ nhưng sau đó có nhiều lý do mà bố mẹ có quyền thỏa thuận chuyển sang họ của cha).
  • Khi nhận con làm con nuôi thì cha mẹ nuôi có quyền thay đổi họ con nuôi từ họ của cha mẹ đẻ sang họ của cha mẹ nuôi và trong trường hợp khi cha, mẹ nuôi thôi không nhận con nuôi nữa thì cha, mẹ đẻ có quyền thay đổi từ họ cha mẹ nuôi đã thay đổi trước đó sang họ ban đầu là họ cha, mẹ đẻ.
  • Ngoài ra khi làm thủ tục xác định cha, mẹ con thì cha mẹ có quyền thay đổi họ của con từ họ của cha sang họ của mẹ (Ví dụ: mẹ sinh con ngoài dã thú con mang họ mẹ sau đó cha làm thủ tục xác nhận cha con thì cha mẹ có thể thỏa thuận con mang họ của mẹ).
  • Con bị lưu lạc tìm thấy huyết thống bố, mẹ mình có quyền thay đổi họ hiện tại sang họ của bố hay của mẹ hoặc nêu bố mẹ mất theo họ của dòng họ mình.
  • Khi bố mẹ thay đổi họ thì cha mẹ cũng có thể thay đổi họ cho con theo họ của mình.

+) Trường hợp được thay đổi tên:

  • Để thay đổi tên đã đăng kí khai sinh phải đáp ứng được những điều kiện như tên gọi đó bị gây nhầm lẫn, khó gọi, tên gọi đó gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, nhân phẩm quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người đó. (Ví dụ: như tên đó mang ý nghĩa không tốt đẹp, gây nhầm lẫn ảnh hưởng đến công việc, đời sống của con, trùng tên với người lớn tuổi trong nhà mà người lớn tuổi đó không đồng ý gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, dòng họ).
  • Khi nhận con nuôi mà cha mẹ nuôi muốn thay đổi tên con nuôi mà bố mẹ đẻ hay cá nhân, tổ chức đã đặt cho con cho phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tâm lý, tình cảm bên gia đình nhà bố, mẹ nuôi và ngược lại khi thôi con nuôi bố,mẹ đẻ nhận lại con mà muốn thay đổi tên của con.
  • Khi làm thủ tục xác nhận cha, mẹ con theo quy định của pháp luật thì cha hoặc mẹ có thể thỏa thuận về vấn đề thay đổi tên cho con.
  • Tìm được con khi con bị lưu lạc, mất tích cha, mẹ có thể thay đổi tên của con cho phù hợp.
  • Khi làm thủ tục chuyển giới tính từ nam sang nữ và ngược lại cá nhân hoặc bố, mẹ có quyền thay đổi tên cho con. Ngoài ra còn có thể thay đổi tên trong những trường hợp khác do pháp pháp luật quy định.

Hồ sơ đổi họ cho con sang họ mẹ

  • Đơn (tờ khai) xin thay đổi, cải chính họ, tên cho con (theo mẫu ở UBND phường, xã).
  • Giấy khai sinh bản chính của con.
  • Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu (bản sao chứng thực).
  • Các giấy tờ khác liên quan đến việc thay đổi, cải chính họ, tên cho con.
  • Ngoài các giấy tờ trên, trường hợp của bạn cần có văn bản thể hiện sự đồng ý của con bạn, chồng của bạn về việc thay đổi họ tên cho con.

Trong trường hợp bạn không có giấy khai sinh bản chính của con thì bạn cần tiến hành thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh cho con.

Thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ

Quy định trình tự thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ 2023

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Cơ quan có thẩm quyền cải chính giấy khai sinh

Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Như vậy, người dân có quyền cải chính giấy khai sinh của cháu từ tên bố mẹ đẻ sang tên của vợ chồng, công dân có thể đến Ủy ban nhân dân xã nơi trước đây đăng ký khai sinh cho cháu hoặc đến Ủy ban nhân dân xã nơi chị cư trú để thực hiện, còn nếu con cái từ đủ 14 tuổi trở lên thì thực hiện tại Ủy ban nhân dân huyện.

Hệ quả pháp lý khi thay đổi họ

Việc cha hoặc mẹ có yêu cầu thay đổi họ cho con vì nhiều mục đích cá nhân khác khau, chẳng hạn như để phù hợp với văn hóa, pháp luật của quốc gia nước ngoài. Việc thay đổi họ sẽ không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền lợi và nghĩa vụ của người được yêu cầu so với khi mang họ cũ. Quy định này được thể hiện chi tiết tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật dân sự 2015

Lưu ý khi làm thủ tục đổi tên khai sinh

Việc thay đổi họ, tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.

Sau khi thay đổi họ, tên trên giấy khai sinh, người thay đổi họ, tên có thể làm lại, điều chỉnh thông tin trên các giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định:

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Chúng tôi đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ”. Ngoài ra, Tìm luật có giải đáp vấn đề pháp lý khác liên quan đến điều kiện được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Rất hân hạnh hỗ trợ và giúp ích được cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Có được đổi họ con sang họ của bố dượng không?

Theo quy định của Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ nhưng không có quy định nào cho phép con riêng của vợ đổi sang họ của bố dượng. Vì thế, nếu chỉ đơn thuần là người mẹ tái hôn thì không thể đổi họ của con sang họ bố dượng.
Trong đó, các trường hợp được đổi họ gồm:
– Đổi họ cho con đẻ từ họ của cha/mẹ đẻ sang họ của mẹ/cha đẻ.
– Đổi họ cho con nuôi từ họ của cha/mẹ đẻ sang họ của cha/mẹ nuôi nếu cha mẹ nuôi có yêu cầu.
– Đổi họ của con nuôi sang họ của cha/mẹ đẻ khi người này thôi làm con nuôi và có yêu cầu từ chính người con nuôi hoặc cha/mẹ đẻ.
– Đổi họ cho con khi xác định cha mẹ cho con và cha mẹ đẻ hoặc chính người con đó có yêu cầu.
– Đổi họ cho người lưu lạc đã tìm được nguồn gốc huyết thống.
– Đổi họ hoặc lấy lại họ trước đây đã sử dụng ở Việt Nam khi có thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và pháp luật nước ngoài quy định phải đổi họ theo họ vợ hoặc chồng là người nước ngoài.
– Đổi họ khi cha mẹ đổi họ.
– Các trường hợp khác.
Như vậy, trong các trường hợp được đổi họ nêu trên, không có trường hợp nào quy định là được đổi họ cho con sang họ của bố dượng.

Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ của mình hay không ?

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

5/5 - (1 bình chọn)