Theo quy định hiện nay việc xin cấp lại giấy khai sinh ở đâu?

95
Theo quy định hiện nay việc xin cấp lại giấy khai sinh ở đâu?

Mỗi cá nhân từ khi sinh ra đã đều được các bậc phụ huynh khai sinh và để ghi nhận sự kiện đó, cá nhân sẽ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy khai sinh. Nhưng khi đã lỡ bị mất Giấy khai sinh gốc hoặc đã bị rách nát, tẩy xóa không thể sử dụng được nữa, công dân cần nộp hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi đang thường trú để được xin cấp lại khai sinh. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Tìm luật để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Xin cấp lại giấy khai sinh ở đâu” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật Hộ tịch 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP

Quy định về xin cấp lại giấy khai sinh

Pháp luật hiện hành chưa có bất kỳ quy định nào về việc thực hiện thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh mà khi bị mất giấy khai sinh thì tùy vào từng  trường hợp; người bị mất Giấy khai sinh có thể xin cấp bản sao trích lục hộ tịch hoặc đăng ký lại việc khai sinh.

Trường hợp 1: Khi mất Giấy khai sinh nhưng vẫn còn thông tin trong Sổ hộ tịch.

Nếu bạn rơi vào trường hợp mất Giấy khai sinh những vẫn còn thông tin trong Sổ hộ tịch thì bạn cần làm thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch về việc đăng ký khai sinh. Bạn không thuộc trường hợp được làm lại giấy khai sinh bị mất. Bạn sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao trích lục Giấy khai sinh. Và bản sao Trích lục giấy khai sinh có giá trị thay cho bản chính trong các giao dịch.

Trường hợp 2: Đăng ký lại khai sinh

Nếu bạn rơi vào trường hợp đã đăng ký khai sinh trước ngày 01/01/2016 và Sổ hộ tịch và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất. Thì bạn có thể làm thủ tục đăng ký lại khai sinh.

Điều kiện xin cấp lại giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định về đăng ký lại khai sinh, kết hôn khai tử:

“1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

Căn cứ Điều 16 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch Cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gồm:

“1. Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.

2. Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.

3. Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.”

Vậy căn cứ theo quy định trên thì trường hợp của ba bạn thất lạc giấy khai sinh do chiến tranh, tức là giấy khai sinh đã được đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2016. Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì có thể chia làm 2 trường hợp, cụ thể:

– Trường hợp nếu tại cơ quan chính quyền có thẩm quyền đã mất Sổ hộ tịch lưu thông tin đăng ký khai sinh của ban bạn do thì ba bạn được phép đăng ký lại giấy khai sinh;

– Trường hợp nếu tại cơ quan chính quyền có thẩm quyền còn lưu Sổ hộ tịch lưu thông tin đăng ký khai sinh của ban bạn thì ba bạn không được phép đăng ký lại giấy khai sinh mà sẽ trích lục giấy khai sinh từ sổ hộ tịch.

Quy trình thực hiện xin cấp lại giấy khai sinh

Hồ sơ xin cấp lại giấy khai sinh

 Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh gồm:

1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.

2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

– Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

– Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

– Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

– Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có.

Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh.

Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ và xác định nội dung khai sinh theo văn bản cam đoan.

Trình tự, thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

 Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
  • Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ cơ quan có thẩm quyền xác minh hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký lại khai sinh

 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

Nếu như người yêu cầu không có giấy khai sinh bản sao như hồ sơ hoặc giấy tờ cá nhân đồng nhất với thông tin khai sinh, thì có thể đăng ký theo nội dung đó. Trường hợp hồ sơ và giấy tờ không đồng nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh sẽ xác nhận theo hồ sơ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp đầu tiên, với những cá bộ công chức, người làm việc trong quân đội thì nội dung khai sinh sẽ xác nhận theo văn bản của Thủ trường cơ quan làm việc tại Điểm c Khoản 1 quy định.

Thời hạn giải quyết việc cấp lại giấy khai sinh

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định.

+ Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định.

Xin cấp lại giấy khai sinh ở đâu?

Theo quy định hiện nay việc xin cấp lại giấy khai sinh ở đâu?

Theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người dân có thể làm thủ tục đăng ký lại khai sinh ở 01 trong 02 nơi sau:

– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh;

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú.

Tuy nhiên, nếu người dân thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh tại nơi thường trú thì thời gian giải quyết sẽ lâu hơn từ 08 đến 20 ngày.

Bởi, nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

Ngoài ra, theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời, thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định

Mời các bạn xem thêm bài viết

Tìm luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Xin cấp lại giấy khai sinh ở đâu”. Ngoài ra, chúng tôi có giải đáp vấn đề pháp lý khác như các thông tin pháp lý như mẫu đơn nghỉ việc, các mẫu đơn pháp luật, … Rất hân hạnh được giải đáp cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục giấy khai sinh được quy định như thế nào?

Tại Điều 16 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc như sau:
– Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.
– Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.
(Trường hợp người đó chết: Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính)

Lệ phí đăng ký lại khai sinh như thế nào?

Hiện nay, mức thu lệ phí đăng ký lại khai sinh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật được miễn lệ phí.
TP. Hà Nội: Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký lại khai sinh là 5.000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện.
TP. Hồ Chí Minh: mức thu đăng ký lại khai sinh tại UBND cấp xã là 5.000 đồng/trường hợp, cấp huyện là 50.000 đồng/trường hợp theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh ban hành.

5/5 - (1 bình chọn)