Thời hạn xử phạt xây dựng trái phép năm 2023

121
Thời hạn xử phạt xây dựng trái phép năm 2023

Công trình xây dựng trái phép, vi phạm diễn ra khắp nơi. Công trình xây dựng trái phép là vấn nạn gây phẫn nộ dư luận nhiều năm qua. Nhưng câu chuyện này vẫn là một trong những điểm nóng nhất. Số tiền phạt tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi xây dựng trái phép và ngoài việc bị phạt tiền, giấy phép xây dựng phải bị thu hồi nếu sơ suất không được khắc phục. Thời hiệu xử phạt vi phạm trật tự xây dựng là khoảng thời gian mà cơ quan, cá nhân có thẩm quyền có quyền xử phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự xây dựng. Bạn đọc có thể tham khảo thêm trong bài viết “Thời hạn xử phạt xây dựng trái phép năm 2023” của Tìm Luật dưới đây.

Quy định mới về xử lý vi phạm hành chính về xây dựng

Hiện nay có nhiều trường hợp người dân, thậm chí cả cơ quan, tổ chức xây dựng công trình không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng vi phạm nội dung giấy phép được cấp. Hành vi đó cấu thành hành vi vi phạm các quy định của Luật, cụ thể là vi phạm quy định tại Khoản 4, Điều 12, Luật Xây dựng 2014 về các hành vi bị nghiêm cấm, đó là xây dựng công trình không đúng với quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp. Và hành vi này có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Quyết định khởi công xây dựng. Cụ thể, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không nộp văn bản thông báo khởi công xây dựng (kèm theo bản sao giấy phép xây dựng, hồ sơ quy hoạch) cho cơ quan có thẩm quyền; Không thông báo với cơ quan chức năng về ngày khởi công xây dựng, không gửi kèm hồ sơ quy hoạch dù đã thông báo miễn giấy phép quy hoạch…

Trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ, việc khởi công xây dựng công trình không có một trong các điều kiện sau đây: xây dựng bàn giao đất toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án; hợp đồng xây dựng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu; Có hành vi bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Ngoài ra, các hành động khắc phục được áp dụng trong trường hợp không có các điều kiện trên như sau: Buộc bàn giao mặt bằng theo tiến độ dự án; buộc ký kết hợp đồng thi công xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng tùy trường hợp chưa đủ điều kiện.

Ngoài ra, nghị định cũng quy định tổ chức, cá nhân có hành vi chống, cản trở người thi hành công vụ xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại nghị định này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. cản trở người thi hành công vụ được quy định cụ thể tại nghị định của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

Thời hạn xử phạt xây dựng trái phép năm 2023

Thời hạn xử phạt xây dựng trái phép năm 2023

Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong giao dịch bất động sản, quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất vật liệu xây dựng được quy định là 01 năm. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng; hoạt động xây dựng, quản lý và phát triển nhà ở là hai năm. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định:

“2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quản lý phát triển nhà và công sở là 02 năm.”

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng là 02 năm.

Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định 121/2013/NĐ-CP, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng như sau:

Thứ nhất, Khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng.

Cụ thể, thời điểm bàn giao, đưa vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BXD như sau:

Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước là ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng hoặc ngày chủ đầu tư ký biên bản bàn giao công trình cho chủ quản lý, chủ sử dụng công trình;

Đối với công trình sử dụng vốn khác là ngày công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng.

Đối với dự án có nhiều công trình, hạng mục công trình thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính đối với từng công trình, hạng mục công trình.

Thứ hai, khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

Thứ ba, trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định nêu trên. Thời gian cơ quan có thẩm quyền thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Lưu ý: trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính nói trên, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Vấn đề “Thời hạn xử phạt xây dựng trái phép năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình về vấn pháp lý cho quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu về vấn đề pháp lý liên quan như là download mẫu đơn ly hôn thuận tình. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Mức phạt khi di chuyển chậm trễ các công trình, nhà, lều quán xây dựng trái phép

Căn cứ quy định tại Khoản 4a Điều 15 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì nội dung đó được quy định như sau:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi sau đây:
Chậm di chuyển công trình trái phép, nhà cửa, lều quán hoặc cố ý di chuyển chậm gây cản trở giải phóng mặt bằng để thi công, cải tạo, mở rộng và bảo vệ công trình đường bộ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xây sai bản vẽ thi công có phải là xây dựng trái phép không?

Căn cứ Khoản 17 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về Vi phạm quy định về trật tự xây dựng như sau:
Trường hợp việc xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được cấp nhưng không thuộc diện điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không được coi là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng. cấp.
Khoản 1 Điều 98 Luật xây dựng 2014 quy định về điều chỉnh giấy phép xây dựng như sau:
Trong quá trình thi công xây dựng nếu có sự điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung sau đây thì chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng:
a) Thay đổi hình thức kiến ​​trúc mặt ngoài công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu quản lý kiến ​​trúc;
Với quy định trên, trường hợp nhà thầu làm sai bản vẽ nhưng bạn đã điều chỉnh giấy phép xây dựng thì không bị coi là xây dựng trái phép.

5/5 - (2 bình chọn)