Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

100
Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

Tai nạn là điều không ai mong muốn, tuy nhiên trong cuộc sống hàng ngày hay trong quá trình làm việc, việc xảy ra tai nạn là điều rất khó tránh khỏi. Nhằm đảm bảo cuộc sống của nhiều người hơn, nhà nước ta đã đưa ra quy định về trợ cấp thương tật đối với người bị suy giảm khả năng lao động. Hiện nay, đối tượng được hưởng trợ cấp thương tật đã được mở rộng để tất cả người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội đều được hưởng chế độ trợ cấp này. Bạn đọc có thể tham khảo cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng trong bài viết của chúng tôi nhé!

Quy định về trợ cấp thương tật

Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ gây tổn thương cho bộ phận, chức năng cơ thể của người lao động hoặc tử vong. Hiểu một cách đơn giản, tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc, liên quan đến các hoạt động hoặc nhiệm vụ mà người lao động thực hiện.

Chế độ trợ cấp lao động có nghĩa là người lao động bị tai nạn lao động trong quá trình làm việc và đang đóng bảo hiểm xã hội thì được nhận trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Bạn cũng có quyền nhận trợ cấp từ chủ lao động của mình, ngay cả khi tai nạn là do lỗi của bạn.

Nếu nhân viên bị tai nạn trong khi làm việc và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Mục 45 của Đạo luật An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp 2015, nhân viên đó có quyền nhận tiền bồi thường thương tật do tai nạn lao động do Cơ quan Bảo hiểm Xã hội chi trả. Đặc biệt:

  • Tai nạn lao động không được xảy ra tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc, kể cả khi người lao động đang thực hiện các nhu cầu hàng ngày tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc theo quy định của pháp luật lao động hoặc quy chế công ty. Cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép kể cả giờ nghỉ giải lao, ăn ca trực, ăn nhẹ bằng hiện vật, kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, vệ sinh.
  • Tai nạn xảy ra bên ngoài nơi làm việc của người lao động hoặc ngoài giờ làm việc khi người lao động đang thực hiện công việc thay mặt cho người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động chỉ định bằng văn bản để trực tiếp giải quyết vụ tai nạn.
  • Tai nạn lao động xảy ra trên đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và khoảng cách hợp lý.
  • Trong các trường hợp trên, nếu người lao động bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động.
Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

Điều kiện hưởng trợ cấp lao động hằng tháng

Điều 45 và 49 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định điều kiện được hưởng chế độ bồi thường hàng tháng, đặc biệt trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động.

Do đó, người lao động được hưởng trợ cấp lao động hằng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: Nếu tai nạn xảy ra thuộc một trong các trường hợp sau

Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc. Điều này bao gồm việc đáp ứng các nhu cầu cần thiết hàng ngày tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc theo quy định của luật lao động và quy định nội bộ của nhà máy và cơ sở, nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn nhẹ bằng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm, cho ăn và đi vệ sinh.

  • Ngoài nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc khi làm công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp điều hành công việc.

Trên đường từ nơi cư trú đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc đến nơi cư trú trong khoảng thời gian và khoảng cách hợp lý;

Điều kiện 2: Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

Điều 49 của Đạo luật An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp 2015 quy định về các khoản phụ cấp hàng tháng.

Do đó, người lao động bị tai nạn làm suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng 30% mức lương cơ sở, cứ suy giảm thêm 1% thì được cộng thêm 2% mức lương cơ sở.
Ngoài các quyền lợi trên, bạn được nhận thêm các khoản trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào số năm bạn đã đóng vào Quỹ bảo hiểm ốm đau và bồi thường cho người lao động.

0,5% trong tối đa 1 năm, và cứ mỗi năm đóng góp thêm vào quỹ sau đó, thêm 0,3% tiền lương đã nộp vào quỹ của tháng trước khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được xác nhận.

Nếu xảy ra tai nạn liên quan đến công việc trong vòng một tháng sau khi nộp khoản đóng góp vào quỹ, hoặc nếu người lao động nghỉ việc sau khi trở lại làm việc, số tiền trợ cấp sẽ được tính dựa trên tiền lương hàng tháng. Công thức tính tiền trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng Khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH quy định mức tiền bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đối với người lao động được chẩn đoán suy giảm khả năng lao động lần đầu như sau:

Mức trợ cấp hằng tháng=Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động+Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trong đó:

{0,3 x Lmin + (m-31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t-1) x 0,003 x L}

  • Lmin: lương cơ bản tại thời điểm hưởng.
  • M: suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).
  • L: mức tiền lương, mức đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • T: tổng số năm tham gia quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Mời bạn xem thêm:

Vấn đề “Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?” đã được Tìm luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp các thông tin pháp lý, các mẫu đơn như tra cứu số giấy phép lái xe theo cmnd. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong quá trình thực hiện hợp đồng nhé!

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thương tật người lao động được xác định như thế nào?

Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH nêu rõ, tỷ lệ tổn thương cơ thể trong thông tư này được áp dụng cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ thương tật và tỷ lệ thương tật, tỷ lệ bệnh tật và tỷ lệ thương tật. tỷ lệ tổn hại sức khỏe. Như vậy, tỷ lệ tai nạn, tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của người lao động được xác định theo thông tư chung này.
Đối với phương pháp xác định tỷ lệ thương tật (gọi tắt là TTCT), theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH thì việc xác định tỷ lệ thương tật được xác định theo công thức sau:
Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Thời gian hưởng trợ cấp tai nạn lao động là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 Luật BHXH 2014, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hàng tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
Ngoài mức trợ cấp nêu trên, hàng tháng người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính trên số năm đóng BHXH. Cụ thể, từ đủ một năm trở xuống tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 0,3% trên mức tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để chữa bệnh. Thời hạn hưởng trợ cấp được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.

5/5 - (1 bình chọn)